Tóm tắt Công văn số 119/TCHQ-KTTT về việc xử lý vướng mắc hoàn thuế xăng dầu
Công văn số 119/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với mặt hàng xăng dầu nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối theo đúng quy định của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp đầu mối có hoạt động nhập khẩu xăng dầu sau đó tái xuất, hoặc thực hiện loại hình tạm nhập tái xuất xăng dầu.
- Áp dụng cho các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế xăng dầu.
- Các nguyên tắc cốt lõi trong việc xử lý hoàn thuế xăng dầu
- Xác định lượng hàng thực tế xuất khẩu: Việc hoàn thuế hoặc không thu thuế phải được căn cứ trên cơ sở lượng xăng dầu thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào các khu vực phi thuế quan, có sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Tính đồng bộ của hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ liên quan bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, hợp đồng mua bán, hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Kiểm soát định mức hao hụt: Việc tính thuế và hoàn thuế phải khấu trừ tỷ lệ hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển, lưu kho theo đúng quy định định mức của Bộ Công Thương và các cơ quan có thẩm quyền.
- Quy trình phối hợp giám sát và kiểm tra giữa các đơn vị hải quan
- Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để đảm bảo lượng xăng dầu tái xuất trùng khớp với lượng hàng đã nhập khẩu trước đó.
- Áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, khai báo định mức hao hụt bất thường hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ thanh toán.
- Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn số 119/TCHQ-KTTT giúp tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn về dòng vốn cho doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, tránh tình trạng đọng thuế kéo dài. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại, chuyển tiêu thụ nội địa trái phép xăng dầu tạm nhập tái xuất, góp phần bình ổn thị trường năng lượng trong nước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục hải quan Tp. Hồ Chí Minh |
Trả lời công văn số 4050/HQTP-NV ngày 28/11/2005, số 4127/HQTP-NV ngày 5/12/2005 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và công văn số 1345/XDHK ngày 28/11/2005 của Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2309 TC/TCT ngày 26/6/1998 và công văn số 4822 TC/TCT ngày 17/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hoàn thuế đối với nhiên liệu bay cung cấp cho các chuyến bay quốc tế của Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam.
Đối với các lô hàng nhiên liệu bay do Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam cung cấp cho các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) và Công ty hàng không cổ phần Pacific Arilines từ ngày 1/3/1998 (ngày công văn số 2309 TC/TCT có hiệu lực) đến ngày 17/11/1998 (ngày công văn số 4822 TC/TCT có hiệu lực) hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 4822 TC/TCT ngày 17/11/1998 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Công ty Xăng dầu hàng không biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.