Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 1191 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/04/2004 nhằm hướng dẫn các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng tại thời điểm năm 2004.

Nội dung trọng tâm về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:

  • Thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn GTGT mua vào phát sinh trong tháng nào phải được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hóa đơn GTGT đầu vào bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào các tháng tiếp theo, tuy nhiên phải tuân thủ đúng thời hạn quy định tối đa (tại thời điểm đó là không quá 3 tháng kể từ thời điểm phát sinh hóa đơn).
  • Điều kiện khấu trừ đối với hóa đơn hợp pháp: Chỉ những hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định (như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, thuế suất, tiền thuế) mới đủ điều kiện để kê khai khấu trừ. Các trường hợp hóa đơn bị tẩy xóa, rách nát hoặc không ghi rõ ràng các chỉ tiêu cốt lõi sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế.
  • Xử lý đối với chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Đối với hàng hóa nhập khẩu, chứng từ để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào là biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp kê khai sai sót hoặc chậm trễ

Tổng cục Thuế đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trong quản lý thuế:

  • Điều chỉnh số liệu kê khai: Khi phát hiện có sai sót trong việc kê khai thuế GTGT của các kỳ trước, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung theo đúng mẫu biểu quy định. Việc điều chỉnh phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
  • Xử lý hóa đơn kê khai quá thời hạn: Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào kê khai quá thời hạn quy định (quá 3 tháng), doanh nghiệp không được đưa vào khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà chỉ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), với điều kiện hóa đơn đó phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và thực tế có chi dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, Công văn 1191 TCT/PCCS cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn, chứng từ dùng để kê khai thuế GTGT. Mọi hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn khống, hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền kịp thời cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng đối với các trường hợp kê khai bổ sung, điều chỉnh hoặc có dấu hiệu rủi ro cao về thuế nhằm ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1191 TCT/PCCS
V/v kê khai thuế GTGT

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam

Trả lời công văn số 124/CVC-CP/04 ngày 6 tháng 4 năm 2004 của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Văn phòng Công ty, Tổng công ty, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh dt thì cơ sở phụ thuộc phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, đơn vị hạch toán phụ thuộc xây dựng công trình tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 2% trên giá chưa có thuế giá trị gia tăng đối với phần khối lượng công trình còn lại áp dụng thuế suất 5% theo hợp đồng đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2004.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam được biết và thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1191 TCT/PCCS ngày 22/04/2004 của Tổng cục thuế về việc kê khai thuế GTGT

Số hiệu: 1191TCT/PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/04/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1191 TCT/PCCS ngày 22/04/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký