Tóm tắt Công văn số 1191/TCHQ-KTTT về việc khai báo trên tờ khai nhập khẩu
Công văn số 1191/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất nghiệp vụ khai báo thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế và hải quan, đồng thời hạn chế các sai sót, gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1191/TCHQ-KTTT:
- Quy định về khai báo thông tin hàng hóa nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo đầy đủ, chính xác và trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Các thông tin bắt buộc bao gồm tên hàng, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kỹ thuật, mã số HS, xuất xứ và lượng hàng thực tế nhập khẩu. Việc khai báo rõ ràng giúp cơ quan hải quan có cơ sở áp dụng đúng chính sách thuế và quản lý chuyên ngành.
- Hướng dẫn khai báo trị giá hải quan và các khoản điều chỉnh: Người khai hải quan phải tự xác định và khai báo trị giá tính thuế theo đúng quy định pháp luật. Đối với các khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ (như chi phí vận chuyển quốc tế, phí bảo hiểm, phí bản quyền, phí giấy phép...), doanh nghiệp phải khai báo chi tiết vào các ô tương ứng trên tờ khai và xuất trình chứng từ chứng minh hợp pháp khi có yêu cầu.
- Xử lý đối với các trường hợp khai báo không rõ ràng hoặc sai lệch: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo không đầy đủ, mập mờ hoặc có dấu hiệu gian lận trị giá, mã số thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện bác bỏ trị giá khai báo, xác định lại trị giá tính thuế hoặc tiến hành tham vấn, kiểm tra sau thông quan theo quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc nội dung công văn này. Đồng thời, hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện khai báo hải quan nhằm tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu:
Việc ban hành Công văn số 1191/TCHQ-KTTT giúp thiết lập một hành lang hướng dẫn rõ ràng cho cả doanh nghiệp và công chức hải quan trong khâu thông quan hàng hóa. Đối với doanh nghiệp, văn bản là cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ khai báo đúng quy định, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai. Đối với cơ quan quản lý, hướng dẫn này góp phần chống thất thu thuế, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong môi trường kinh doanh quốc tế tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1191TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 197/CV-QLNH ngày 08/03/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về vướng mắc trong thanh toán hàng nhập khẩu của Công ty LD M-1 Việt Nam (hồ sơ do Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài chính chuyển), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Khi đăng ký thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu doanh nghiệp làm thủ tục hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan toàn bộ chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu (hợp đồng nhập khẩu, invoice, packinglist, C/O, Bill of Loading …) Căn cứ các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra các tiêu thức khai báo trên tờ khai và tiếp nhận tờ khai hải quan.
Việc Công ty thăm dò và khai thác dầu khí (PVEP) khi làm thủ tục hải quan cho lô hàng thiết bị khai thác thăm dò dầu khí do Công ty M-I Việt Nam trực tiếp mua từ Công ty M-I Drilling Fliuds (Singapore), không nộp hợp đồng mua hàng giữa Công ty M-I Việt Nam trực tiếp mua từ Công ty M-I Drilling Fliuds (Singapore) mà chỉ xuất trình hợp đồng không số lô 15-1, không khai báo Công ty M-1 Việt Nam là người nhập khẩu trực tiếp do vậy không có cơ sở để Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu xác nhận việc mua bán hàng hóa của Công ty M-I Việt Nam.
2. Thời điểm năm 2002 các thiết bị dầu khí nhập khẩu phục vụ cho hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được áp dụng chính sách thuế theo hướng dẫn tại Luật dầu khí, Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí và Thông tư số 48/2001/TT-BTC ngày 25/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí.
Tổng cục Hải quan thông báo để Ngân hàng Nhà nước được biết để hướng dẫn ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bà rịa – Vũng tàu trong việc thanh toán hàng nhập khẩu.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000
- 2 Nghị định 48/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Dầu khí
- 3 Thông tư 48/2001/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Luật Hải quan 2001
- 5 Công văn 5380/TCHQ-GSQL về khai bổ sung tờ khai nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1006/TCHQ-GSQL năm 2015 về khai báo sai cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành