Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1238/TCT-CS

Công văn số 1238/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp thuế (thường gọi là phạt chậm nộp tiền thuế). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Các nội dung chính sách cốt lõi về tính phạt chậm nộp tiền thuế

Dưới đây là phần phân tích chi tiết các quy định và hướng dẫn trọng tâm được đề cập trong văn bản:

1. Nguyên tắc và phương pháp tính tiền chậm nộp thuế

  • Xác định thời gian chậm nộp: Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế (hoặc ngày hết hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế của cơ quan có thẩm quyền) đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Mức tính tiền chậm nộp: Việc áp dụng mức tính tiền chậm nộp phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế trong từng thời kỳ hiệu lực (ví dụ: mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định hiện hành).
  • Công thức xác định: Số tiền chậm nộp được tính bằng công thức: Số tiền thuế chậm nộp nhân với tỷ lệ phần trăm tính tiền chậm nộp quy định nhân với số ngày chậm nộp.

2. Các trường hợp không tính hoặc được miễn, giảm tiền chậm nộp

  • Trường hợp bất khả kháng: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn sẽ được xem xét không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tiền chậm nộp.
  • Trễ thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán dẫn đến chậm nộp thuế thì không bị tính tiền chậm nộp. Số tiền thuế không tính chậm nộp tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
  • Điều chỉnh giảm nghĩa vụ thuế: Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế về việc giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng đã tính trước đó.

3. Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế các cấp

  • Rà soát và chuẩn hóa dữ liệu: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng hồ sơ của người nộp thuế trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung (TMS), đối chiếu chính xác số ngày chậm nộp và số tiền thuế còn nợ trước khi ra thông báo.
  • Tuyên truyền và hướng dẫn: Cơ quan thuế phải chủ động phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm hoặc gia hạn tiền chậm nộp theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
  • Giám sát và báo cáo: Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền trong quá trình thực hiện để báo cáo Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Hướng dẫn tại Công văn số 1238/TCT-CS giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh gặp khó khăn khách quan. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý nợ thuế, hạn chế tối đa tình trạng lạm dụng hoặc áp dụng sai quy định gây ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1238/TCT-CS
V/v tính phạt chậm nộp tiền thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế TP Đà Nẵng.

Trả lời công văn số 7687/CT-QLN ngày 23/11/2007 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về việc tính phạt chậm nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thời hạn đổ nợ vào chương trình Quản lý nợ.

Theo điểm 3.1 công văn số 4847/TCT-KK ngày 20/11/2007 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thực hiện Mục lục NSNN, thời gian khoá sổ thuế và thời gian gửi một số báo cáo thống kê thuế hướng dẫn thì thời gian khoá sổ thuế (Khoá chức năng nhập hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế, các quyết định, thông báo,…) là ngày 10 tháng sau tháng quy định người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế, riêng đối với tờ khai quý thì thời gian khoá sổ là ngày 10 của tháng thứ hai của quý sau quý phải nộp tờ khai thuế.”. Như vậy, thời gian đổ nợ vào chương trình quản lý nợ sau khi khoá sổ thuế được rút ngắn so với quy định trước đây để có thời gian cho bộ phận quản lý nợ đôn đốc, theo dõi.

2. Về xác định ngày nộp tiền thuế.

-Tại Điều 44 Luật quản lý thuế quy định: “4.Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước.”

- Tại Điều 46 Luật quản lý thuế quy định ngày đã nộp thuế được xác định là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản…

Theo đó, việc chuyển tiền của người nộp thuế từ cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước đúng thời hạn thuộc trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại…theo quy định của Luật quản lý thuế.

Việc ghi ngày trên chứng từ nộp thuế và lệnh chuyển tiền có sai lệch, Tổng cục sẽ có ý kiến với Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp khắc phục.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Đà Nẵng biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1238/TCT-CS về việc tính phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1238/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/03/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1238/TCT-CS về việc tính phạt chậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký