Giới thiệu về Công văn số 1265/KL-THTK
Công văn số 1265/KL-THTK là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Cục Kiểm lâm ban hành. Nội dung chính của văn bản hướng tới việc chuẩn bị tổ chức hội nghị sơ kết công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp. Đây là hoạt động định kỳ có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, tiến độ và hiệu quả của công tác quản lý, cập nhật số liệu tài nguyên rừng trên phạm vi cả nước.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên văn bản: Công văn về việc chuẩn bị hội nghị sơ kết công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp do Cục Kiểm lâm ban hành.
- Số hiệu văn bản: 1265/KL-THTK.
- Cơ quan ban hành: Cục Kiểm lâm.
- Lĩnh vực trọng tâm: Lâm nghiệp, quản lý và bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến đất lâm nghiệp.
Các nội dung trọng tâm chuẩn bị cho hội nghị sơ kết
Dựa trên mục tiêu và tính chất của văn bản chỉ đạo từ Cục Kiểm lâm, công tác chuẩn bị cho hội nghị sơ kết tập trung vào các nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Tổng hợp và đánh giá số liệu diễn biến rừng: Thực hiện rà soát, thống kê và phân tích các số liệu biến động về diện tích rừng và đất lâm nghiệp trong kỳ báo cáo. Xác định rõ các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi diện tích rừng, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan (trồng mới, khoanh nuôi tái sinh) và nguyên nhân khách quan (chuyển mục đích sử dụng rừng, cháy rừng, phá rừng trái pháp luật).
- Đánh giá ứng dụng công nghệ trong theo dõi diễn biến rừng: Kiểm điểm tình hình triển khai, vận hành các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng tại các địa phương. Chỉ ra những khó khăn, vướng mắc về mặt kỹ thuật, trang thiết bị và năng lực của cán bộ kiểm lâm địa bàn trong việc cập nhật thông tin biến động rừng.
- Xây dựng báo cáo và chuẩn bị tham luận: Phân công các đơn vị trực thuộc xây dựng dự thảo báo cáo trung tâm của hội nghị. Đồng thời, hướng dẫn các Chi cục Kiểm lâm địa phương chuẩn bị các bài tham luận chia sẻ mô hình hay, cách làm hiệu quả cũng như đề xuất giải pháp tháo gỡ các nút thắt trong thực tiễn công tác.
- Công tác tổ chức và hậu cần: Xác định thành phần tham gia hội nghị (bao gồm đại diện Cục Kiểm lâm, các Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục Kiểm lâm tỉnh/thành phố và các chuyên gia lâm nghiệp liên quan). Thống nhất về thời gian, địa điểm và phương thức tổ chức nhằm đảm bảo hội nghị diễn ra thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản này hiện chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu gốc.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1265/KL-THTK | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 1195/KL-THTK ngày 18/10/2007 về việc tổ chức hội nghị sơ kết và đánh giá công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp toàn quốc giai đoạn 2001-2006 vào cuối tháng 11/2007 nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm để triển khai cho các năm tới.
Để chuẩn bị tổ chức hội nghị đạt kết quả tốt, Cục Kiểm lâm đề nghị Chi cục kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo đánh giá kết quả công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong thời gian qua và gửi về Cục kiểm lâm trước ngày 15/11/2007, trong đó đề nghị làm rõ một số nội dung sau:
1. Đối với các địa phương có trên 10.000 ha rừng nhưng chưa có dự án theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp như: Điện Biên, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Long An, TP Đà Nẵng, Hà Tây, Hải Dương, Đồng Tháp, Tiền Giang nêu lý do khách quan và chủ quan; hướng giải quyết trong thời gian tới.
2. Đối với các địa phương chưa thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu rừng và đất lâm nghiệp tới lô trạng thái thì phái ứng dụng phần mềm thống kê rừng (TKR) để lưu trữ và cập nhật dữ liệu tới tiểu khu (Kon Tum, Quảng Ngãi, Điện Biên, Hà Tĩnh, Long An, TP Đà Nẵng, Hà Tây, TP Hải Phòng, Hải Dương, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hà Nam, Thái Bình, Bạc Liêu, Nam Định, Bến Tre, Hậu Giang, Bắc Ninh); xác định rõ lý do và hướng giải quyết.
3. Các địa phương đã xây dựng xong cơ sở dữ liệu tới lô trạng thái và bản đồ rừng cấp xã (Nghệ An, Gia Lai, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Sơn La, Quảng Bình, Thanh Hóa, Lai Châu, Bắc Kạn, Hà Giang, Đăk Nông, Lạng Sơn, Bình Thuận, Lào Cai, Quảng Ninh, Bình Định, Quảng Trị, Hòa Bình, Khánh Hòa, Thái Nguyên, Phú Yên, Bắc Giang, Đồng Nai, Ninh Thuận, Bình Phước, Cà Mau, Kiên Giang, Tây Ninh, TP HCM, Bà Rịa V.Tàu, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, An Giang, Sóc Trăng, TP Hà Nội) đánh giá sâu vào các vấn đề:
- Năng lực của cán bộ thực hiện công tác này; nhu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ.
- Việc tiếp nhận kết quả rà soát 3 loại rừng ở địa phương theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). Khả năng sử dụng kết quả rà soát 3 loại rừng để cập nhật CSDL và bản đồ rừng; Những vướng mắc và hướng giải quyết.
- Việc chuyển đổi bản đồ từ hệ chiếu UTM đang sử dụng sang VN2000 theo chỉ đạo của Bộ có gặp những khó khăn và kiến nghị gì cần giải quyết.
4. Đối với các địa phương đã sử dụng phần mềm Thống kê rừng (TKR) để lưu trữ và cập nhật dữ liệu tới cấp tiểu khu rừng (Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Nam, Trà Vinh, Bình Dương) đánh giá rõ tiến độ thực hiện, thời gian hòan thành CSDL tới lô trạng thái và lập bản đồ rừng cấp xã.
5. Các địa phương đang xây dựng CSDL tới lô trạng thái và lập bản đồ cấp xã (Phú Thọ và Thừa Thiên Huế) đánh giá tiến độ, các biện pháp thực hiện hòan thành vào đầu năm 2008.
6. Đối với Chi cục Kiểm lâm Kon Tum và Quảng Ngãi báo cáo giải trình cụ thể lý do chưa hòan thành CSDL theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, mặc dù đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí theo dự án được duyệt.
7. Đề nghị các Chi cục Kiểm lâm sau đây chuẩn bị tham luận tại hội nghị bằng văn bản (gửi về Cục Kiểm lâm trước ngày 15/11/2007 theo địa chỉ email: quangnh.kl@mard.gov.vn): Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai, Đăk Nông, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Kiên Giang.
Báo cáo tham luận nên dài từ 2 đến 3 trang khổ A4, tập trung làm rõ kết quả thực hiện, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Chi cục, những tồn tại, hướng khắc phục và kiến nghị về cơ chế chính sách lồng ghép các dự án theo dõi diễn biến rừng, giao rừng, quản lý nương rẫy trong những năm tới.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 26/2017/TT-BNNPTNT về quy định theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN năm 2017 về phần mềm cập nhật diễn biến rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 16/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Chỉ thị 38/2005/CT-TTg về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 26/2017/TT-BNNPTNT về quy định theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN năm 2017 về phần mềm cập nhật diễn biến rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 16/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành