Tổng quan về Công văn số 1279/TCT-PCCS
Công văn số 1279/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
Đối tượng áp dụng và nghĩa vụ kê khai thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế: Thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Khoản thu nhập này phải được hạch toán riêng và kê khai theo từng lần phát sinh hoặc quyết toán định kỳ theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
- Cá nhân chuyển nhượng: Thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ các trường hợp được miễn thuế theo quy định pháp luật.
Thành phần hồ sơ kê khai thuế chuyển quyền sử dụng đất
Để hoàn tất thủ tục kê khai thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý sau:
- Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (áp dụng theo mẫu chuẩn do Bộ Tài chính ban hành).
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
- Các giấy tờ, chứng từ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thuế được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể:
- Địa điểm nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ kê khai tại cơ quan thuế nơi có đất chuyển nhượng hoặc nộp tại bộ phận một cửa liên thông theo cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính của địa phương.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua nộp thuế thay bên bán, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật. Trường hợp có thỏa thuận bên mua nộp thuế thay bên bán, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng để tính thuế
Công văn hướng dẫn rõ nguyên tắc xác định căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Giá chuyển nhượng để tính thuế là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, hoặc hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.
Thời hạn nộp thuế và trách nhiệm của cơ quan thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho người nộp thuế:
- Thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
- Trách nhiệm phối hợp: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để đối chiếu thông tin địa chính, đảm bảo việc tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định cho người dân.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1279/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 508/CT-THDT ngày 13/3/2006 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa hỏi về thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Cơ sở kinh doanh thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thực hiện lập tờ khai thuế và kê khai nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, luân chuyển hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
2) Cơ sở kinh doanh thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế, chuyên kinh doanh nhà, đất, kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc trên đất có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất trước thời Điểm quyết toán thuế năm, đồng thời người mua yêu cầu làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2 Công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và luân chuyển hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 1987/TCT-PCCS về doanh thu tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Công văn 4397/TCT-CS về thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng Tổng cục do Thuế ban hành