Tóm tắt Công văn số 12987/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế
Công văn số 12987/BTC-TCT của Bộ Tài chính đưa ra các hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ vận tải quốc tế. Văn bản này là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp vận tải và cơ quan thuế thống nhất phương thức áp dụng thuế suất, điều kiện khấu trừ và hoàn thuế đầu vào.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế
Theo hướng dẫn, dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vận tải quốc tế bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Đối với vận tải hành khách, hợp đồng vận chuyển chính là vé hành khách.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật (như vận đơn, vé hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương khác).
Nguyên tắc áp dụng đối với các chặng vận chuyển nội địa liên kết
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với trường hợp dịch vụ vận tải quốc tế có bao gồm chặng vận tải nội địa:
- Trường hợp chặng vận tải nội địa nằm trong hợp đồng vận tải quốc tế khép kín (vận tải đa phương thức hoặc vận tải liên chặng từ Việt Nam ra nước ngoài và ngược lại) thì toàn bộ chặng vận chuyển này được áp dụng thuế suất 0%.
- Trường hợp doanh nghiệp nội địa chỉ thực hiện chặng vận chuyển nội địa để trung chuyển hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo một hợp đồng vận chuyển nội địa riêng biệt, không nằm trong hợp đồng vận tải quốc tế khép kín, thì chặng vận chuyển này phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường (không được áp dụng mức 0%).
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
Doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ vận tải quốc tế đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất là 0%. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động vận tải quốc tế theo các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12987/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp và Cục Thuế địa phương đề nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với vận tải quốc tế và dịch vụ vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Về vận tải quốc tế:
Theo quy định tại điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì : “Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Vận tải quốc tế bao gồm vận tải của nước ngoài hoặc của các cơ sở kinh doanh vận tải trong nước tham gia vận tải hàng hoá, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, vận tải hàng hoá giữa các cảng nước ngoài. Trường hợp cơ sở làm dịch vụ vận tải ký hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách ra nước ngoài thì doanh thu dịch vụ vận tải không chịu thuế GTGT là doanh thu thực thu của khách hàng.”.
Như vậy, trường hợp các các doanh nghiệp có kinh doanh vận tải quốc tế, trực tiếp vận tải hay thuê lại, thì doanh thu không chịu thuế GTGT là toàn bộ giá cước vận tải quốc tế thu được từ khách hàng.
2. Về các dịch vụ trong vận tải quốc tế:
Căn cứ quy định tại điểm 1, mục I, phần A và điểm 23, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì các dịch vụ phục vụ cho vận tải quốc tế và các dịch vụ thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam như dịch vụ chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá xuất khẩu tại Việt Nam, dịch vụ chuẩn bị các tài liệu. giấy tờ về hàng hoá nhập khẩu tại nước ngoài, dịch vụ bến bãi (THC) tại Việt Nam và dịch vụ bến bãi tại nước ngoài, dịch vụ vận chuyển nội địa tại nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Trường hợp các doanh nghiệp đã kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh nêu trên thì không điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai và đã nộp vào NSNN.
Đề nghị các Cục Thuế hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nêu trên./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4503/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế
- 2 Công văn số 1503 TT/NV6 ngày 08/04/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành