Công văn số 130/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định nghĩa vụ thuế và cách thức hạch toán đối với khoản chiết khấu thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Bản chất của chiết khấu thanh toánTheo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chiết khấu thanh toán được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do người mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế.
- Khoản chiết khấu này hoàn toàn khác với chiết khấu thương mại (giảm giá do mua số lượng lớn). Chiết khấu thanh toán bản chất là một khoản chi phí tài chính mà người bán chấp nhận trả để thu hồi vốn nhanh.
Về phương diện thuế GTGT, khoản chiết khấu thanh toán không được coi là khoản giảm giá hàng bán trực tiếp, do đó:
- Không giảm trừ doanh thu tính thuế GTGT: Người bán không được lập hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra đối với khoản chiết khấu thanh toán này.
- Chứng từ sử dụng: Khi thực hiện chiết khấu thanh toán, hai bên không lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, bên bán lập chứng từ chi tiền (hoặc chứng từ cấn trừ công nợ), bên mua lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán.
Việc hạch toán và xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản chiết khấu thanh toán được thực hiện như sau:
- Đối với bên bán (bên chi): Khoản chiết khấu thanh toán thực chi cho người mua được tính vào chi phí được trừ (chi phí tài chính) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Đối với bên mua (bên nhận): Khoản chiết khấu thanh toán nhận được từ người bán phải được hạch toán vào thu nhập khác (thu nhập tài chính) để tính thuế TNDN trong kỳ.
Để khoản chiết khấu thanh toán được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ quy định rõ ràng về điều khoản, tỷ lệ và điều kiện được hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán trước hạn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng) thể hiện việc người mua thanh toán trước hạn theo đúng thỏa thuận.
- Phiếu chi tiền hoặc biên bản cấn trừ công nợ có xác nhận của cả hai bên mua và bán.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TERRACO VN. |
Trả lời công văn số 63/TER ngày 4/11/2005 của Công ty TERRACO VN về chiết khấu thanh toán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 15d, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về các khoản không được tính vào chi phí hợp lý:
“d) Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương (trừ trường hợp đã có quy định của Chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh); chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, các khoản chiết khấu thanh toán của Công ty TERRACO thực chất là khoản thưởng cho khách hàng do thanh toán nhanh, không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế, nên không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty phải sử dụng lợi nhuận sau thuế để chi cho khách hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1868/CT-TTHT năm 2016 về chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành