Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1305 TCT/NV6

Công văn số 1305 TCT/NV6 được ban hành ngày 14/04/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc quản lý, phát hành và sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam trong thời kỳ đầu áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng.

Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Công văn số 1305 TCT/NV6 về việc sử dụng hoá đơn GTGT.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
  • Ngày ban hành: 14/04/2003.
  • Lĩnh vực: Thuế, Phí và Lệ phí, Quản lý hoá đơn chứng từ.

Các nội dung trọng tâm về quản lý và sử dụng hoá đơn GTGT:

Dựa trên tính chất pháp lý của văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về hoá đơn GTGT tại thời điểm ban hành, các nội dung cốt lõi xoay quanh các nguyên tắc sau:

  • Quy định về tính hợp pháp của hoá đơn: Hoá đơn GTGT phải được đăng ký, phát hành và sử dụng theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính. Các chỉ tiêu trên hoá đơn như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, thuế suất, tiền thuế phải được ghi chép rõ ràng, chính xác và không được tẩy xoá.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Việc sử dụng hoá đơn GTGT làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đòi hỏi hoá đơn đó phải hợp pháp, hợp lệ, phản ánh đúng giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh.
  • Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có nghĩa vụ bảo quản, lưu trữ hoá đơn theo quy định của pháp luật về kế toán; đồng thời phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Xử lý vi phạm về hoá đơn: Hướng dẫn các biện pháp chế tài và xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về tạo, in, phát hành và sử dụng hoá đơn GTGT không đúng quy định pháp luật.

Khuyến nghị áp dụng thực tế:

Do văn bản được ban hành từ năm 2003, người nộp thuế và các đơn vị nghiên cứu cần lưu ý đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về hoá đơn điện tử (như Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC) để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế mới nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1305 TCT/NV6
V/v sử dụng hoá đơn GTGT

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định

Trả lời công văn số 4138 CT/NV ngày 27/12/2002 của Cục thuế hỏi về việc xử lý thuế đối với những trường hợp mua tài sản trước khi được cấp mã số thuế và việc xuất thay hoá đơn đối với công trình xây dựng đã hoàn thành, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điểm 1.3, Mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: “Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hoá đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù) hoặc không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế người bán nên không xác định được người bán”.

Căn cứ quy định nêu trên, nếu hoá đơn mua tài sản cố định không ghi mã số thuế của người mua (lý do bên mua là doanh nghiệp mới thành lập đang trong thời gian chờ cấp mã số thuế), nhưng có ghi đầy đủ các chỉ tiêu khác theo quy định, trong đó có đủ yếu tố về thuế GTGT, tên, địa chỉ, mã số thuế bên bán để xác định được bên bán thì bên mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hoá đơn mua tài sản cố định đó. Ngoài ra cơ quan thuế phải kiểm tra bên mua thực tế có mua tài sản để phục vụ cho hoạt động SXKD, hoá đơn mua hàng này đúng vào thời điểm chưa được cấp mã số thuế.

2. Về nguyên tắc thì hoá đơn hợp pháp chỉ được xuất 1 lần cho một giao dịch về hàng hoá, dịch vụ khi thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ. Sau khi xuất hoá đơn, nếu không có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về giá trị hàng hoá, dịch vụ cần phải thực hiện lại hoá đơn khác. các bên mua và bán hàng hoá dịch vụ phải thực hiện kê khai nộp thuế  đối với hoá đơn đã xuất theo các quy định hiện hành.

Trường hợp công trình XDCB đã hoàn thành bàn giao, bên B đã xuất hoá đơn và kê khai nộp thuế, nhưng chưa giao hoá đơn cho bên A do bên chậm thanh toán; thời gian từ 1 đến 2 năm sau khi bên A thanh toán hết tiền công trình, bên B giao liên 2 hoá đơn đã xuất, không được xuất lại hoá đơn khác. Do thời gian quá 3 tháng bên B không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của công trình xây dựng, số thuế GTGT này được tính vào chi phí hoặc giá trị của công trình khi hạch toán tài sản cố định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1305 TCT/NV6 ngày 14/04/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc sử dụng hoá đơn GTGT

Số hiệu: 1305TCT/NV6
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1305 TCT/NV6 ngày 14/04/2003 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký