Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 1330/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 1330/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc nghiệp vụ liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định về đối tượng chịu thuế, trường hợp miễn thuế, căn cứ tính thuế và thủ tục khai nộp lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản, đặc biệt là nhà, đất và phương tiện giao thông.

Các nội dung chính sách cốt lõi về lệ phí trước bạ

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung chính sách về lệ phí trước bạ được làm rõ qua hướng dẫn của Tổng cục Thuế:

  • Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ được áp dụng đối với các tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay, xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Đối với nhà, giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện (ô tô, xe máy): Được xác định theo Chuyên đề bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp kiểu loại xe mới chưa có trong bảng giá thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của kiểu loại xe tương đương hoặc thông tin thu thập được từ hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan để xác định.
  • Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ phổ biến:
    • Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam.
    • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào mục đích công cộng, thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học.
    • Đất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
    • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
  • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%):
    • Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
    • Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
    • Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay: Mức thu là 1%.
    • Xe máy: Mức thu là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
    • Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự: Mức thu là 2%. Riêng ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10% (một số địa phương có thể điều chỉnh tăng nhưng không quá 50% mức quy định chung).

Quy trình khai, nộp và quyết toán lệ phí trước bạ

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quy trình thủ tục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và tăng cường công tác quản lý thuế:

  • Hồ sơ khai lệ phí trước bạ: Người nộp thuế phải nộp tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định cùng với các giấy tờ chứng minh hợp pháp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (như hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện).
  • Thời hạn nộp lệ phí trước bạ: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định ghi trên thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế. Quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ phải chịu tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Phương thức nộp thuế điện tử: Khuyến khích người nộp thuế thực hiện khai và nộp lệ phí trước bạ điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc các ứng dụng thuế điện tử (eTax Mobile) đối với phương tiện giao thông đường bộ và nhà đất để tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn số 1330/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình áp dụng luật thuế tại các địa phương, đảm bảo tính thống nhất, công bằng và minh bạch của pháp luật thuế. Việc làm rõ các điều kiện miễn thuế và phương pháp xác định giá tính thuế giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, đồng thời thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính thuế theo hướng hiện đại hóa.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1330/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3689/CT-HTr ngày 13/03/2009 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc nộp lệ phí trước bạ khi chuyển đổi Công ty TNHH 1 thành viên thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 10d, Mục III, Phần III, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định:

“10. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

………

d) Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản, như: thay sáng lập viên cũ bằng sáng lập viên mới thì phải nộp lệ phí trước bạ)…”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH một thành viên Kiểm toán Việt Nam được chuyển đổi thành Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên là trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu và đã thay đổi sáng lập viên.

Theo đó, tài sản đứng tên Công ty TNHH một thành viên Kiểm toán Việt Nam nay đăng ký lại đứng tên Công ty Kiểm toán Việt Nam TNHH thì Công ty Kiểm toán Việt Nam TNNH phải kê khai, nộp phí trước bạ theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1330/TCT-CS về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1330/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/04/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1330/TCT-CS về việc giải đáp chín...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký