Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1336/TCT-PCCS về chính sách miễn tiền thuê đất

Công văn số 1336/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 1336/TCT-PCCS về chính sách miễn tiền thuê đất.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế (Vụ Pháp chế - Chính sách).
  • Chủ đề chính: Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư.

Các nội dung chính sách cốt lõi:

Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc chủ đạo sau:

  • Xác định đối tượng được miễn tiền thuê đất: Làm rõ các trường hợp dự án được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, bao gồm dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc các dự án sử dụng đất vào mục đích công ích, xây dựng nhà ở xã hội.
  • Thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản: Hướng dẫn cụ thể về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất). Người nộp thuế phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, dự án thiết kế và giấy phép xây dựng để cơ quan thuế có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nguyên tắc và thủ tục nộp hồ sơ miễn giảm: Người thuê đất phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Việc miễn tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định chính thức từ cơ quan thuế có thẩm quyền.
  • Xử lý chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính phát sinh: Hướng dẫn cách thức xử lý đối với các dự án có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất, thay đổi chủ đầu tư hoặc trường hợp dự án bị chậm tiến độ không do nguyên nhân bất khả kháng, nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:

Công văn này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng luật, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình thẩm định hồ sơ. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp nắm vững quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tối ưu hóa chi phí tài chính khi thực hiện các dự án đầu tư dài hạn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1336/TCT-PCCS
V/v: Chính sách miễn tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2007 

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Hải Phòng
- Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1951/CT-DN2 ngày 27/9/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai; Công văn số 361/CT-THDT ngày 31/8/2006 của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn; Công văn số 1177/CT-TT&HT ngày 28/8/2006 của Cục thuế tỉnh Hải Phòng liên quan đến chính sách miễn0 tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa sử dụng diện tích đất thuê của Nhà nước trước đây thì không thuộc diện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên (trừ dự án thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP).

Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên quy định: "Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".

Tại Điểm 1 Mục IV Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước số 03/1998/QH10 đã hướng dẫn việc thực hiện miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mà không thuê đất của Nhà nước hoặc thực hiện dự án đầu tư trên phần diện tích đất mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thuê của Nhà nước trước đây, kể cả trường hợp phần diện tích đất thực hiện dự án đầu tư, cơ sở chưa ký hợp đồng thuê đất của nhà nước, nhưng cơ sở đã thực tế sử dụng trước thời điểm thực hiện dự án và cơ quan thuế đã quản lý thu tiền thuê đất thì không đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.

Đối với doanh nghiệp Nhà nước sau khi chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và doanh nghiệp Nhà nước giao cho tập thể người lao động, bán cho tập thể, cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP , doanh nghiệp mới thành lập vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp Nhà nước đã thuê của Nhà nước trước đây thì không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP. Nếu khi thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần, doanh nghiệp mới thành lập có thuê thêm đất của Nhà nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ được miễn tiền thuê đất cho phần diện tích mới thuê thêm để mở rộng sản xuất, kinh doanh. Trường hợp đến thời điểm cổ phần hóa, thời gian miễn tiền thuê đất của doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn thì Công ty đó được miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện./.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1336/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về chính sách miễn tiền thuê đất

Số hiệu: 1336/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/04/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/04/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1336/TCT-PCCS của Tổng cục thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký