Tóm tắt Công văn số 1341TCT/PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn số 1341TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục hồ sơ pháp lý và trách nhiệm của cơ quan thuế cũng như người nộp thuế trong quá trình thụ lý hồ sơ hoàn thuế.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng
Văn bản xác định rõ các trường hợp được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào, đặc biệt nhấn mạnh đến các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các dự án đầu tư mới. Để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật thuế trong kỳ tính thuế hoặc lũy kế qua các kỳ liên tiếp.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
- Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng đã đăng ký thông tin với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Quy định chi tiết về hồ sơ và chứng từ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Đối với hoạt động xuất khẩu, Công văn 1341TCT/PCCS yêu cầu hồ sơ hoàn thuế phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và chặt chẽ của các chứng từ chứng minh giao dịch thực tế:
- Hợp đồng xuất khẩu: Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải rõ ràng về điều khoản thanh toán, giao nhận và trách nhiệm của các bên.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là chứng từ bắt buộc để chứng minh dòng tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các trường hợp thanh toán không qua ngân hàng hoặc thanh toán bù trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện ngoại lệ được pháp luật cho phép và phải có văn bản thỏa thuận trước.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT: Hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động xuất khẩu phải hợp pháp, không có dấu hiệu tẩy xóa, giả mạo hoặc gian lận.
3. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế chỉ đạo các cục thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau khi hoàn thuế nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước:
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro để áp dụng hình thức "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn, cơ quan thuế phải tiến hành xác minh nguồn gốc hàng hóa và tính xác thực của chứng từ thanh toán trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi gian lận, lập hồ sơ khống để chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành và hiệu lực của Công văn số 1341TCT/PCCS chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu gốc, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành (như Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) để áp dụng chính xác các quy định mới nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1341TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 300 CT/THDT ngày 06/4/2005 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên về hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm 1a , Mục I, Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau:
a. Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có lũy kế số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra được hoàn thuế. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp từ tháng 12/2002 đến 31/12/2003, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ và có đầy đủ thủ tục hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC (nêu trên) thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
2. Theo quy định tại Điểm 1.2.c, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính thì đối với tài sản cố định là con tàu được sử dụng chung cho vận tải nội địa và vận tải quốc tế thì số thuế GTGT đầu vào của con tàu được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của vận tải nội địa so với tổng doanh số của dịch vụ vận tải.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thái Nguyên được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2675/TCT-DNNN về việc vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Công văn số 810TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 912TCT/DNK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 356TCT/PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2675/TCT-DNNN về việc vướng mắc trong hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn số 810TCT/DNNN về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 912TCT/DNK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 356TCT/PCCS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành