Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 1357/TCT-CS

Công văn số 1357/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu lệ phí môn bài (trước đây gọi là thuế môn bài). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế về việc xác định đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn trừ, cũng như phương thức khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Các nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí môn bài theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế

1. Xác định đối tượng chịu lệ phí môn bài

Theo quy định pháp luật và hướng dẫn tại công văn, các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài bao gồm:

  • Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
  • Các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
  • Các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Quy định riêng đối với Văn phòng đại diện và Địa điểm kinh doanh

Đây là nội dung trọng tâm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp:

  • Văn phòng đại diện: Nếu văn phòng đại diện của doanh nghiệp chỉ thực hiện các hoạt động giao dịch, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, không trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
  • Địa điểm kinh doanh: Trường hợp địa điểm kinh doanh có diễn ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì bắt buộc phải kê khai và nộp lệ phí môn bài theo mức quy định dành cho đơn vị phụ thuộc.

3. Mức thu lệ phí môn bài áp dụng cho các tổ chức

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được phân định rõ ràng dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư:

  • Mức 3.000.000 đồng/năm: Áp dụng đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên 10 tỷ đồng.
  • Mức 2.000.000 đồng/năm: Áp dụng đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
  • Mức 1.000.000 đồng/năm: Áp dụng đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

4. Quy định về khai và nộp lệ phí môn bài

Công văn hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế môn bài phải tuân thủ các mốc thời gian và nguyên tắc sau:

  • Người nộp thuế mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc) phải thực hiện khai lệ phí môn bài một lần duy nhất khi mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động.
  • Trường hợp người nộp thuế mới thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn khai lệ phí môn bài chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài hàng năm chậm nhất là ngày 30 tháng 1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, thời hạn nộp lệ phí môn bài năm đầu tiên trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

Lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng chức năng hoạt động thực tế của các đơn vị phụ thuộc (đặc biệt là văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh). Việc xác định sai đối tượng chịu thuế có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp tờ khai hoặc trốn thuế, nộp thiếu tiền thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1357/TCT-CS
Vv chính sách thuế môn bài

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 5701/CT-THNVDT ngày 17/12/2007 của Cục thuế tỉnh Long An hỏi về vướng mắc chính sách thu thuế môn bài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thuế môn bài là loại thuế nộp theo năm, một năm thu một lần nhằm mục đích kiểm kê, kiểm soát và phân loại các cơ sở kinh doanh. Vì vậy trường hợp tổ chức kinh tế trong năm đã nộp thuế môn bài ở tỉnh khác (có Thẻ Môn bài hoặc chứng từ chứng minh đã nộp thuế môn bài (Biên lai nộp thuế hoặc Giấy nộp tiền vào NSNN có xác nhận của kho bạc…)) khi di chuyển địa điểm kinh doanh đến tỉnh Long An không phải nộp thuế môn bài nữa.

2. Theo quy định tại điểm 1 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài thì các doanh nghiệp, hợp tác xã, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu … là đối tượng nộp thuế môn bài.

Điểm 2 Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 quy định: “Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH… nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên. Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.”

Căn cứ các quy định trên đề nghị Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để áp dụng thu thuế môn bài theo quy định.

Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1357/TCT-CS về chính sách thu thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1357/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1357/TCT-CS về chính sách thu thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký