Tóm tắt Công văn số 1361/TCT-DNK về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm
Công văn số 1361/TCT-DNK của Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi:
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư mới hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật.
- Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các công đoạn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (bao gồm các bước từ xác định yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử đến đóng gói và bàn giao sản phẩm).
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai thực tế.
- Các mức ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
- Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Nguyên tắc tính thời gian miễn, giảm: Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Nguyên tắc phân bổ và áp dụng ưu đãi
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thực tế.
- Đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm (như hoạt động thương mại, dịch vụ không thuộc quy trình sản xuất phần mềm, thu nhập tài chính), doanh nghiệp không được áp dụng ưu đãi thuế mà phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông hiện hành.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh quyền ưu đãi
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh hoạt động sản xuất phần mềm thực tế đáp ứng quy trình chuẩn, bao gồm: tài liệu mô tả quy trình sản xuất, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu bàn giao sản phẩm phần mềm và các chứng từ liên quan khác.
- Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm, doanh nghiệp phải nộp kèm theo phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1361/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH máy tính truyền thông CMC |
Trả lời công văn số 121/2006/KT-CMC ngày 09/3/2006 của Công ty hỏi về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Mục I Phần B Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế mới thành lập được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm, kể từ khi doanh nghiệp phần mềm mới thành lập bắt đầu hoạt động kinh doanh; Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo”.
- Tại Điểm 2 Phần C Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm quy định: “Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng cho việc quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ năm 2004”.
- Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây có Điều kiện ưu đãi đầu tư theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế theo các Điều kiện ưu đãi đầu tư trước đây cho Khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Máy tính truyền thông CMC thành lập năm 1995 phát sinh thu nhập chịu thuế hoạt động phần mềm, đến năm 2001 phát sinh thu nhập chịu thuế hoạt động phần mềm thì Công ty thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính trong thời gian còn lại. Cụ thể như sau:
- Được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong thời gian từ 2004 đến hết năm 2009. Sau thời gian này sẽ áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông (28%).
- Được miễn thuế TNDN năm 2004 và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp từ năm 2005 đến hết năm 2013.
Công ty phải hạch toán riêng kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất và làm dịch vụ phầm mềm để làm căn cứ xác định số thuế được miễn, giảm. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập của hoạt động phần mềm được miễn, giảm thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động phần mềm được miễn, giảm thuế và tổng doanh thu của Công ty.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1500/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm
- 2 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành