Tóm tắt Công văn số 1365/TCT-DNK về quản lý thu thuế đối với hoạt động vận tải
Công văn số 1365/TCT-DNK của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải. Nội dung công văn tập trung vào việc phân định rõ nghĩa vụ thuế giữa hợp tác xã và các thành viên, quy định về hóa đơn chứng từ, phương pháp xác định doanh thu tính thuế và các biện pháp chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực này.
1. Phân định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế giữa Hợp tác xã và thành viên
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc xác định đối tượng nộp thuế dựa trên mô hình hoạt động thực tế của Hợp tác xã (HTX) vận tải và các cá nhân, hộ kinh doanh thành viên:
- Trường hợp HTX trực tiếp điều hành kinh doanh: Nếu HTX là đơn vị đứng ra ký kết hợp đồng vận chuyển, trực tiếp điều hành phương tiện, quyết định giá cước và thu tiền từ khách hàng, HTX có trách nhiệm xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên toàn bộ doanh thu phát sinh theo quy định áp dụng cho tổ chức kinh tế.
- Trường hợp HTX chỉ thực hiện dịch vụ hỗ trợ quản lý: Nếu các cá nhân, hộ kinh doanh thành viên tự sở hữu phương tiện, tự điều hành hoạt động vận tải và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, còn HTX chỉ hỗ trợ các thủ tục hành chính (như xin cấp phù hiệu, đăng kiểm, quản lý hộ) và thu phí dịch vụ quản lý, thì HTX chỉ phải kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu từ phí dịch vụ quản lý thu được. Các cá nhân, hộ kinh doanh thành viên phải tự thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân) theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn trong hoạt động vận tải
Việc lập và sử dụng hóa đơn phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế:
- Đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ vận chuyển và thu tiền của khách hàng có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho khách hàng theo đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền theo quy định.
- Nghiêm cấm hành vi HTX không trực tiếp điều hành, không phát sinh hoạt động kinh doanh vận tải nhưng lại xuất hóa đơn cho các cá nhân, hộ kinh doanh tự do bên ngoài nhằm mục đích hợp thức hóa chứng từ đầu vào hoặc gian lận thuế.
- Các phương tiện vận tải tham gia hoạt động kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp (như hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng hợp tác kinh doanh) để làm căn cứ xác định chi phí hợp lý khi tính thuế.
3. Phương pháp xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh vận tải
Để đảm bảo thu đúng, thu đủ và công bằng xã hội, cơ quan thuế địa phương cần áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác định doanh thu khoán sát với thực tế:
- Chủ động phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan để nắm bắt danh sách phương tiện, tải trọng, số lượng ghế ngồi, hành trình chạy xe và tần suất hoạt động của các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn.
- Xây dựng và ban hành cơ sở dữ liệu về mức doanh thu khoán tối thiểu đối với từng loại hình vận tải (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe tải, xe taxi) phù hợp với đặc thù địa bàn và biến động thị trường.
- Thực hiện điều chỉnh kịp thời doanh thu khoán và mức thuế khoán khi hộ kinh doanh có sự thay đổi về quy mô (tăng/giảm số lượng xe, thay đổi tải trọng phương tiện) hoặc khi có biến động lớn về giá cước vận tải.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy mạnh các biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động vận tải:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế đến các HTX, doanh nghiệp và hộ kinh doanh vận tải để nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Cảnh sát giao thông, Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra trên khâu lưu thông nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, HTX vận tải có rủi ro cao về thuế, có dấu hiệu mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc có sự chênh lệch bất thường giữa doanh thu khai báo với năng lực vận tải thực tế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1365/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 344 CT/THDT ngày 15/2/2006 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về vướng mắc trong quản lý thu thuế đối với hoạt động vận tải. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khấu trừ thuế GTGT.
Cục thuế tỉnh Bình Định cần kiểm tra cụ thể từng trường hợp cụ thể để xác định phương tiện vận tải đầu tư của Hợp tác xã nếu xác định: phương tiện vận tải đó đảm bảo các điều kiện là phương tiện được sử dụng vào sản xuất kinh doanh của hợp tác xã; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp chứng minh thuộc sở hữu của Hợp tác xã; phương tiện đó được Hợp tác xã theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành thì những phương tiện vận tải của Hợp tác xã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp Hợp tác xã mua sắm phương tiện vận tải theo nội dung trình bày của Cục Thuế tỉnh Bình Định: vốn góp không ghi tăng vốn điều lệ của hợp tác xã; Các chi phí phát sinh sau khi phương tiện đầu tư do xã viên chịu và không được phản ánh trong sổ sách kế toán của Hợp tác xã. Căn cứ quy định của Luật Hợp tác xã, căn cứ theo quyết định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì những phương tiện vận tải đó không được xác định là tài sản của hợp tác xã thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại Điểm 1.1, Mục IV, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện ưu đãi thuế; thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; đã đăng ký thuế và nộp thuế theo kê khai.
Và theo nguyên tắc kế toán được quy định tại Luật kế toán được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 thì đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Đối chiếu với quy định nêu trên, Cục thuế xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5492/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc trong quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành