Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 14115/BTC-CST

Công văn số 14115/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các hợp đồng cung cấp thiết bị cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các trường hợp chịu thuế và không chịu thuế, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 14115/BTC-CST

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Công văn hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi phát sinh thu nhập từ việc cung cấp thiết bị kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc cung cấp thiết bị thuần túy nhưng có các điều khoản liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ tại Việt Nam.

2. Quy định đối với hợp đồng cung cấp thiết bị thuần túy (Không kèm dịch vụ)

Đối với các hợp đồng chỉ cung cấp máy móc, thiết bị mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào được thực hiện tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

  • Điều kiện không chịu thuế nhà thầu: Thiết bị được giao tại cửa khẩu nước ngoài (người mua chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng từ cửa khẩu nước ngoài về Việt Nam) hoặc thiết bị được giao tại cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi rủi ro, chi phí liên quan đến thiết bị đã chuyển giao cho bên mua Việt Nam tại cửa khẩu và không kèm theo các dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng tại Việt Nam.
  • Nghĩa vụ thuế: Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam đối với giá trị thiết bị này.

3. Quy định đối với hợp đồng cung cấp thiết bị có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam

Trường hợp hợp đồng cung cấp thiết bị có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, vận hành, bảo dưỡng, bảo hành, đào tạo, hoặc các dịch vụ khác đi kèm, việc tính thuế nhà thầu được phân loại cụ thể:

  • Trường hợp tách riêng được giá trị thiết bị và giá trị dịch vụ: Thuế nhà thầu được tính riêng cho từng phần. Phần giá trị thiết bị áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng với hoạt động cung cấp thiết bị. Phần giá trị dịch vụ áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng với hoạt động dịch vụ.
  • Trường hợp không tách riêng được giá trị thiết bị và giá trị dịch vụ: Toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả giá trị thiết bị và dịch vụ) sẽ bị áp dụng tỷ lệ thuế nhà thầu theo tỷ lệ của hoạt động dịch vụ hoặc hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, thiết bị.
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ, lắp đặt là 5% hoặc theo tỷ lệ quy định cụ thể cho từng loại hình dịch vụ đi kèm.
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với thiết bị là 1%, đối với dịch vụ đi kèm là 5% hoặc theo quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu.

4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:

  • Khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp

Công văn số 14115/BTC-CST là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam khi đàm phán hợp đồng mua bán thiết bị với đối tác nước ngoài cần lưu ý:

  • Phân định rõ ràng các điều khoản: Cần tách biệt rõ ràng giá trị máy móc, thiết bị và giá trị các dịch vụ đi kèm (như lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành) ngay trong hợp đồng để tối ưu hóa chi phí thuế nhà thầu phải nộp.
  • Xác định rõ điều kiện giao hàng (Incoterms): Lựa chọn điều kiện giao hàng phù hợp để làm căn cứ xác định thời điểm chuyển giao rủi ro và nghĩa vụ thuế tương ứng.

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số:  14115/BTC-CST
V/v: Thuế nhà thầu đối với hợp đồng cung cấp thiết bị

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi:

Văn phòng đại diện Công ty Sumitomo Nhật Bản.
(Tầng 11, Toà nhà Hà Nội Tower, 49, Hai Bà Trưng, Hà Nội)

 

Về thuế nhà thầu đối với việc cung cấp máy biến thế cho Dự án Nhà máy Điện Uông Bí mở rộng theo hợp đồng ký giữa Công ty Sumitomo Nhật Bản (Công ty) và Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) theo công văn ngày 13/08/2007, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1- Đối với Hợp đồng số 280504/Lilama-Sumitomo ngày 28/05/2004

Tại Mục I, phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quy định: ''Nghĩa vụ thuế hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam''. Mục II, phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC cũng hướng dẫn Thông tư này không áp dụng đối với: ''Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam hoặc cửa khẩu nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam theo hợp đồng mua bán thương mại thuần túy".

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký Hợp đồng số 280504/Lilama-Sumitomo ngày 28/05/2004 với Lilama mà Hợp đồng này có tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu và giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì phần giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên; trường hợp không tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu và giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì toàn bộ giá trị Hợp đồng nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

2- Đối với Phụ lục hợp đồng ký ngày 10/05/2007.

Theo phần V Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam có hướng dẫn: ''trường hợp kể từ ngày 01/01/2005 có việc gia hạn Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc tính thuế, kê khai và nộp thuế kể từ ngày gia hạn hợp đồng thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư này''.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và Điểm 1, Mục I, phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì toàn bộ giá trị của Phụ lục hợp đồng ký ngày 10/05/2007 thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC.

Do Công ty là nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nên Lilama có trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng nêu trên thay cho Công ty theo hướng dẫn tại phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC và phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC. Số thuế giá trị gia tăng mà Lilama nộp thay là số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ theo quy định.

3- Về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa Việt Nam và Nhật Bản đối với Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng nêu trên.

Trường hợp Công ty là đơn vị thường trú của Nhật Bản thuộc đối tượng áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản thì các quy định về việc xác định đối tượng được áp dụng Hiệp định, thủ tục thực hiện Hiệp định... liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng nêu trên được thực hiện theo hướng dẫn tại phần B, C và D Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

Bộ Tài chính thông báo để Công ty biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lilama;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c)
- Tổng cục Thuế;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, CST.

TL.BỘ TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phụng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 14115/BTC-CST về việc thuế nhà thầu đối với hợp đồng cung cấp thiết bị do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 14115/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2007
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Văn Phụng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 14115/BTC-CST về việc thuế nhà th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký