Tóm tắt Công văn số 1436/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất đối với đất vườn được chuyển sang làm đất ở
Công văn số 1436/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế và đất đai tại các địa phương.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách
- Áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang đất ở.
- Áp dụng đối với đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với nhà ở nhưng người sử dụng đất thực hiện tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và mức thu tiền sử dụng đất
- Mức thu tiền sử dụng đất: Thu bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Quy định này được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Xác định hạn mức đất ở: Mức thu 50% chênh lệch nêu trên chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất chuyển mục đích trong hạn mức giao đất ở của địa phương. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), người sử dụng đất phải nộp 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người sử dụng đất
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ địa chính, phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp để xác định chính xác nghĩa vụ tài chính, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ thông tin, nộp đúng và đủ số tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế để hoàn tất thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn số 1436/TCT-CS bảo đảm tính minh bạch, tránh việc áp dụng sai lệch quy định gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người dân khi chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao sang đất ở.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1436/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Uỷ Ban nhân dân thị trấn Phú Túc
Trả lời Công văn số 12/CV-UBND ngày 30/10/2007 của UBND thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai hỏi về thu tiền sử dụng đất đối với đất vườn được chuyển sang làm đất ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao quy định:
“1.Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thành được xác định theo quy định sau: a)Diện tích đất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
b) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 điều 87 của Luật Đất đai, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chúng nhận quyền sử dụng đất;
c) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại điểm b khoản này và người bị thu hồi đất được bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích đất ở đã dược xác định lại.
2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sủ dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
3. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày18 tháng12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 87 của Luật Đất đai.”
- Tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp”.
- Tại Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định: “3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa cũng được cấp (Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị đinh số 181/2004/NĐ-CP”.
Đề nghị UBND thị trấn Phú Túc căn cứ các quy định nêu trên và căn cứ nguồn gốc đất vườn, thời điểm sử dụng đất, thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang làm đất ở, kèm theo các giấy tờ về đất, tổ chức chỉ đạo thực hiện thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng hộ gia đình theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để UBND huyện Phú Túc được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5 Công văn số 1659/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1185/TCT-TS về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với đất ở và đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành