Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1436 TCT/DNNN về hoàn thuế GTGT và chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu

Công văn số 1436 TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/05/2004 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính hợp lệ của chứng từ thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu.

Các nội dung chính sách cốt lõi bao gồm:

  • Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Văn bản nhấn mạnh vai trò của chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm chứng minh giao dịch mua bán quốc tế thực tế đã hoàn tất và dòng tiền đã được chuyển từ nước ngoài về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Xác định tính hợp lệ của chứng từ: Hướng dẫn cụ thể cách thức kiểm tra, đối chiếu thông tin trên chứng từ thanh toán (như tên người thanh toán, số tài khoản, ngân hàng giao dịch, số tiền thanh toán) với các điều khoản ghi trên hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan. Sự trùng khớp này là cơ sở để cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT đầu vào với mức thuế suất 0%.
  • Giải quyết các trường hợp đặc thù: Đưa ra hướng xử lý đối với các trường hợp thanh toán chậm, thanh toán thông qua bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp, hoặc các hình thức thanh toán bù trừ khác được quy định cụ thể trong hợp đồng thương mại quốc tế.
  • Tăng cường công tác quản lý và chống gian lận: Yêu cầu các Cục Thuế địa phương nâng cao trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế. Việc kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn khống, hồ sơ giả mạo để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng:

Văn bản này giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp xuất khẩu trong việc hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế GTGT, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế thực thi công vụ một cách thống nhất, minh bạch và hiệu quả.

Lưu ý: Do văn bản được ban hành từ năm 2004, các doanh nghiệp và cơ quan thuế cần đối chiếu thêm với các Luật Thuế GTGT và Thông tư hướng dẫn hiện hành để áp dụng đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1436 TCT/DNNN
V/v hoàn thuế GTGT và chứng từ thanh toán hàng XK

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2004

 

Kính gửi:

Công ty xuất nhập khẩu dệt may
(Số 57B Phan Chu Trinh - Hà Nội)

Trả lời công văn số 851/CV-TCKT ngày 17/12/2003 của Công ty xuất nhập khẩu dệt may đề nghị hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế và chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về thủ tục, hồ sơ hoàn thuế:

Trường hợp hàng hoá của doanh nghiệp được xuất khẩu trước ngày 1/1/2001 và doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT theo quy định thì thủ tục, hồ sơ đề nghị hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 93/1999/TT-BTC ngày 28/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT. Riêng về các Bảng kê số 02/GTGT, 03/GTGT hàng tháng doanh nghiệp đã phải kê khai và gửi cơ quan thuế tại thời điểm phát sinh và như vậy không phát sinh vướng mắc về việc này. Quyết toán thuế thông thay thế được các thủ tục hồ sơ hoàn thuế đã được quy định. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế thành phố Hà Nội để được giải quyết cụ thể việc hoàn thuế.

2/ Về hình thức thanh toán hàng hoá xuất khẩu:

Hàng hoá xuất khẩu từ 1/1/2004 để được khấu trừ hoặc hoàn thuế phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo một trong các hình thức đã được quy định tại điểm 1.2d3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền tại Việt Nam cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, nếu việc thanh toán này thực hiện qua tài khoản vãng lai của bên mua mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam phù họp với chứng từ Giấy báo có của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và doanh nghiệp xuất khẩu có chứng từ Giấy báo có của ngân hàng nơi khách nước ngoài mở tài khoản vãng lai thì hàng hoá xuất khẩu được xác định đủ điều kiện về thanh toán để cùng với các thủ tục quy định khác tại điểm 1.2d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC (nêu trên) làm căn cứ khấu trừ hoặc hoàn thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty xuất nhập khẩu dệt may biết và thực hiện./.

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1436 TCT/DNNN ngày 14/05/2004 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT và chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu

Số hiệu: 1436TCT/DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/05/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/05/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1436 TCT/DNNN ngày 14/05/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký