Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1447/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài

Công văn số 1447/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh chính sách thuế

Công văn làm rõ các đối tượng phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.

2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với Nhà thầu nước ngoài

Chính sách thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên tính chất của dịch vụ cung cấp và phương pháp tính thuế mà nhà thầu áp dụng:

  • Dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Toàn bộ các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam do nhà thầu nước ngoài cung cấp đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định.
  • Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được áp dụng khác nhau (ví dụ: dịch vụ chịu tỷ lệ 5%, xây dựng lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu chịu tỷ lệ 3%, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác chịu tỷ lệ 2%).
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, hoặc các dịch vụ đặc thù như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Nhà thầu nước ngoài

Thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập phát sinh của nhà thầu nước ngoài từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh (đối với phương pháp trực tiếp).
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được phân loại chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động:
    • Thương mại, phân phối hàng hóa tại Việt Nam: tỷ lệ 1%.
    • Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: tỷ lệ 5%.
    • Lãi tiền vay, tiền bản quyền: tỷ lệ 10% hoặc theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
    • Hoạt động xây dựng, vận tải và hoạt động khác: tỷ lệ 2%.

4. Các phương pháp nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài

Công văn hướng dẫn cụ thể về các phương pháp kê khai và nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện thực tế:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ tự kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở doanh thu - chi phí thực tế.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện trên. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền.
  • Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % ấn định trên doanh thu tính thuế.

5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài

Bên Việt Nam đóng vai trò là đại lý thuế và có các nghĩa vụ pháp lý nghiêm ngặt sau:

  • Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán.
  • Kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên) gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật.

Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về chính sách thuế nhà thầu, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1447/TCT-CS
V/v: chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008

 

Kính gửi: Tập đoàn Sumitomo Corporation.

Trả lời công văn số L-ELHSZ-9526/SC-LP ngày 4/2/2008 của Tập đoàn Sumitomo Corporation về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài (Sumitomo) thực hiện hợp đồng Xây dựng Lắp đặt (“EPC”) trong dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 tại Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: “Doanh thu chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các hợp đồng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt cùng với việc cung cấp máy móc, thiết bị vật tư, được trừ giá trị máy móc, thiết bị, vật tư dưới đây khi xác định doanh thu chịu thuế GTGT:

Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của Bên Việt Nam là doanh nghiệp;…”

Điểm 1.1, điểm 2.1a, Mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ việc thực hiện hợp đồng nhà thầu.

Theo điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên thì tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu chịu thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng là 30%.

Theo điểm 2.2, Mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế đối với ngành thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại Việt Nam là 1% và đối với ngành xây dựng là 2%.

Theo điểm 2.3 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký với Bên Việt Nam. Nhà thầu chính nước ngoài không phải nộp thuế đối với giá trị hợp đồng giao thầu lại cho nhà thầu phụ nước ngoài nếu xuất trình được chứng từ chứng minh nhà thầu phụ nước ngoài đã đăng ký trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế đối với phần giá trị hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Căn cứ các hướng dẫn trên, chính sách thuế áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thực hiện hợp đồng Xây dựng Lắp đặt (“EPC”) trong dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 tại Việt Nam như sau:

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng thuộc lại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 thì những hàng hoá này không thuộc diện chịu thuế GTGT và chịu thuế TNDN với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế là 1%.

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc “Xây dựng và Lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng” thì tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu chịu thuế là 30% và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế là 2%.

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần công việc thì doanh thu chịu thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ việc thực hiện hợp đồng nhà thầu thì doanh thu chịu thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không được trừ phần giá trị hàng hoá, dịch vụ này.

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài để giao bớt phần việc cho nhà thầu phụ nước ngoài thì Nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT, thuế TNDN thay cho nhà thầu phụ nước ngoài; các nhà thầu phụ nước ngoài sẽ không phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC .

Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Sumitomo Corporation biết và liên hệ trực tiếp với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1447/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1447/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1447/TCT-CS về chính sách thuế đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký