Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1464/TCT-TS

Công văn số 1464/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý thuế và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định và thu tiền sử dụng đất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức.

Các nội dung cốt lõi về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận

Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế, hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính như sau:

  • Xác định nguồn gốc sử dụng đất: Đây là căn cứ tiên quyết để áp dụng mức thu tiền sử dụng đất phù hợp. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để làm rõ đất có nguồn gốc từ giao đất không đúng thẩm quyền, đất lấn chiếm, hoặc đất đã sử dụng ổn định từ trước khi Luật Đất đai có hiệu lực.
  • Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
  • Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh: Việc tính toán số tiền phải nộp căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính tiền sử dụng đất, kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) nếu thuộc trường hợp quy định.
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc rà soát các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, miễn giảm tiền sử dụng đất như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Để đảm bảo việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện chính xác, đúng đối tượng và đúng thời hạn, văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành:

  • Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, xác định thông tin địa chính, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, sau đó chuyển thông tin sang cơ quan thuế.
  • Cơ quan Thuế: Thực hiện việc tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, các khoản thuế, phí liên quan và ban hành thông báo nộp tiền gửi đến người sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền ghi trên thông báo vào ngân sách nhà nước để được hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn số 1464/TCT-TS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất cho các Chi cục Thuế địa phương, giúp hạn chế tối đa các sai sót, khiếu nại trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính đất đai. Đồng thời, văn bản góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, thúc đẩy tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1464/TCT-TS
V/v: Nộp tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh quảng ninh

 

Trả lời công văn số 904 CT/TB ngày 10/4/2006 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản a, điểm 4, Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất là: “Đất đã sử dụng ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, Điều 50 Luật Đất đai 2003”.

Căn cứ quy định trên trường hợp nếu đất ở của hộ Ông Đào Ngọc Quý thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận đúng là loại đất ở không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, nay diện tích đất ở của Ông Quý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, thì Ông Quý không phải nộp tiền sử dụng đất và không phân biệt diện tích đất trong hay ngoài hạn mức của gia đình Ông.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1464/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Số hiệu: 1464/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/04/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/04/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1464/TCT-TS của Tổng Cục thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký