Tóm tắt Công văn số 1480 TCT/TS của Tổng cục Thuế về việc thực hiện chính sách thuế tài nguyên
Công văn số 1480 TCT/TS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất phương thức thực hiện chính sách thuế tài nguyên trên phạm vi cả nước. Văn bản hướng tới mục tiêu đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý.
Mục tiêu và phạm vi hướng dẫn của văn bản
Văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về thuế tài nguyên, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực tế tại các địa phương. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) trong việc quản lý, đôn đốc thu và thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ thuế tài nguyên.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc phối hợp cung cấp thông tin, xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên.
Các nội dung chính sách cốt lõi được đề cập
Dựa trên định hướng quản lý thuế tài nguyên, văn bản tập trung chỉ đạo và hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên: Làm rõ các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phải chịu thuế tài nguyên theo quy định.
- Căn cứ tính thuế tài nguyên: Hướng dẫn chi tiết về sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể. Việc xác định giá tính thuế phải sát với giá thị trường và tuân thủ khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Công tác kê khai và nộp thuế: Yêu cầu người nộp thuế thực hiện nghiêm túc việc tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên theo đúng mẫu biểu và thời hạn quy định. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý thuế: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính để kiểm soát chặt chẽ sản lượng khai thác thực tế của các doanh nghiệp, tránh thất thu thuế.
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Việc ban hành Công văn số 1480 TCT/TS góp phần tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế tài nguyên. Đối với cơ quan thuế, đây là cơ sở pháp lý để tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, khai sai sản lượng hoặc áp sai giá tính thuế. Đối với doanh nghiệp, văn bản giúp nhận diện rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến khai thác tài nguyên.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1480TCT/TS | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 132/CT-TTr ngày 11/4/2005 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc thực hiện chính sách thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 7, Điều 2, Chương I Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và điểm 3a, Mục VII Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ thì: Nước thiên nhiên khai thác sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên với thuế suất thuế tài nguyên là 3%.
Vì vậy, hoạt động khai thác tài nguyên nước thiên nhiên sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất ra nước đá… thì hoạt động khai thác tài nguyên nước thuộc diện nộp thuế tài nguyên với thuế suất thuế tài nguyên 3%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |