Giới thiệu về Công văn số 1485 TCT/NV3
Công văn số 1485 TCT/NV3 được ban hành ngày 05/04/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế nhập khẩu đối với các đối tượng liên quan tại thời điểm ban hành.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1485 TCT/NV3 về chính sách thuế nhập khẩu.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 05/04/2002.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, Hải quan, Thuất - Nhập khẩu.
Các nội dung định hướng chính sách thuế nhập khẩu liên quan
Căn cứ vào thẩm quyền của Tổng cục Thuế và nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhập khẩu tại thời điểm năm 2002, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc phân loại hàng hóa, áp mã số thuế (mã HS) và xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường đối với các nhóm mặt hàng cụ thể theo quy định của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
- Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu: Quy định các phương pháp và nguyên tắc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá khai báo của doanh nghiệp và thẩm quyền tham vấn, bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan.
- Chính sách miễn, giảm và hoàn thuế: Hướng dẫn điều kiện, hồ sơ và thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế hoặc hoàn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp ưu đãi đầu tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
- Quản lý thuế và chống gian lận thương mại: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhằm hạn chế tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại qua giá hoặc áp sai mã thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1485 TCT/NV3 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cục thuế, chi cục hải quan địa phương và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thực hiện đúng, đồng bộ các quy định về thuế. Văn bản góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1485 TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2002 |
Kính gửi: Thời báo Kinh tế Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn ngày 4/03/2001 của Thời báo kinh tế Việt Nam chuyển thư của Ông Nguyễn Quốc Toàn, Công ty Việt Hà hỏi về căn cứ phân loại và thuế suất thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng mặt hàng máy hút bụi, máy đánh bóng sàn nhà...; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999); Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, dữ liệu hàng hóa ghi trên đĩa CD-Rom của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới, thì:
1. Mặt hàng máy hút bụi:
- Loại dùng trong gia đình thuộc nhóm 8509, mã số 8509.10.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 50% (năm mươi phần trăm); thuế suất thuế GTGT 10% (mười phần trăm)
- Loài dùng trong công nghiệp thuộc nhóm 8479, mã số 8478.89.00, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm); thuế suất thuế GTGT 5% (năm phần trăm)
2. Máy đánh bóng sàn nhà:
- Loại dùng trong gia đình thuộc nhóm 8509, mã số 8509.20.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 50% (năm mươi phần trăm); thuế suất thuế GTGT 10% (mười phần trăm)
- Loại dùng trong công nghiệp thuộc nhóm 8479, mã số 8479.89.00, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm); thuế suất thuế GTGT 5% (năm phần trăm)
* Tiêu chuẩn để phân biệt máy hút bụi, máy đánh bóng sàn nhà loại dùng trong công nghiệp và loại dùng trong gia đình:
- Máy hút bụi, máy đánh bóng sàn nhà dùng trong gia đình là loại thiết bị dùng thông thường trong gia đình.
- Máy hút bụi, máy đánh bóng sàn nhà dùng trong công nghiệp là loại thiết bị được thiết kế chỉ dùng trong công nghiệp.
Các thiết bị này có thể nhận dạng được theo một số đặc tính: cỡ, cách bố trí, công suất, khả năng, khối lượng... Các đặc tính này được xem xét dựa trên cơ sở thực tế của các chức năng đối với từng thiết bị. Các chức năng không được vượt quá tầm quan trọng cần thiết để đảm bảo yêu cầu hoặc đòi hỏi dùng trong nhà hoặc trong công nghiệp (được ghi trên catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật của từng loại máy).
Tổng cục Thuế trả lời để Thời báo Kinh tế Việt Nam được biết thông tin đến bạn đọc./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn 11681/BTC-CST về chính sách thuế nhập khẩu đối với đèn sử dụng năng lượng mặt trời do Bộ Tài chính ban hành