Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1498/TCT-PCCS về việc uỷ quyền ký, giao dịch liên quan đến quyền, nghĩa vụ thuế

Công văn số 1498/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc ủy quyền thực hiện các giao dịch hành chính và ký kết các văn bản pháp lý về thuế. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin văn bản:

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 1498/TCT-PCCS về việc uỷ quyền ký, giao dịch liên quan đến quyền, nghĩa vụ thuế.
  • Số hiệu: 1498/TCT-PCCS.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực trọng tâm: Pháp chế - Chính sách thuế, quản lý thuế, quy trình ủy quyền giao dịch thuế.

- Nội dung cốt lõi về việc ủy quyền ký và giao dịch thuế

Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý mang tính nguyên tắc nhằm chuẩn hóa hoạt động ủy quyền giữa người nộp thuế và bên thứ ba, cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi và đối tượng ủy quyền: Xác định rõ các quyền và nghĩa vụ thuế được phép ủy quyền, bao gồm việc ký các tờ khai thuế, văn bản giải trình, nhận thông báo thuế và thực hiện các giao dịch điện tử hoặc trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Hình thức pháp lý của việc ủy quyền: Yêu cầu việc ủy quyền phải được lập thành văn bản (giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền) phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về quản lý thuế.
  • Trách nhiệm của các bên: Phân định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế (bên ủy quyền) và cá nhân/tổ chức được ủy quyền (bên nhận ủy quyền) trước pháp luật và cơ quan thuế đối với các hành vi được thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

- Nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Phần khởi đầu của văn bản thiết lập các quy tắc nền tảng định hình cho toàn bộ hướng dẫn:

  • Xác định căn cứ pháp lý: Viện dẫn các quy định liên quan của Luật Quản lý thuế và Bộ luật Dân sự hiện hành để làm cơ sở cho việc ủy quyền.
  • Nguyên tắc thực hiện: Đảm bảo việc ủy quyền không làm thay đổi hoặc chuyển dịch nghĩa vụ thuế cuối cùng của người nộp thuế sang cho bên nhận ủy quyền, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi tham gia các giao dịch hành chính thuế.

Văn bản này là tài liệu hướng dẫn thiết thực giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật khi ủy quyền cho đại lý thuế hoặc cá nhân khác thay mặt mình làm việc với cơ quan thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1498/TCT-PCCS

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2006 

 

CÔNG VĂN

VỀ VIỆC UỶ QUYỀN KÝ, GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN, NGHĨA VỤ THUẾ

 

Kính gửi:  Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

 

Thời gian qua một số đơn vị phản ánh về vướng mắc trong việc uỷ quyền khi ký các tài liệu, hồ sơ, thực hiện giao dịch liên quan quyền, nghĩa vụ về thuế; Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 584 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 quy định người đại diện theo pháp luật gồm: “Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;”.

- Tại Điều 10 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của chính phủ về công tác văn thư quy định thẩm quyền ký văn bản:

“1. Ở cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan, tổ chức. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

...

3. Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho một cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính hoặc Trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.”.

Căn cứ các quy định trên, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản giao dịch, tờ khai thuế, bảng biểu, mẫu biểu kèm theo tờ khai thuế gửi cho cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

Trường hợp đặc biệt, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có thể uỷ quyền bằng văn bản cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền các văn bản nêu trên. Khi thực hiện quan hệ giao dịch với cơ quan thuế, người được uỷ quyền phải thông báo cho cơ quan thuế biết về thời hạn, phạm vi uỷ quyền hoặc khi có thay đổi về thời hạn, phạm vi được uỷ quyền.

Riêng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập thì các văn bản trong trong hồ sơ đăng ký thuế lần đầu, văn bản trong hồ sơ mua hoá đơn lần đầu phải do người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, đóng dấu mới được coi là hợp lệ.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Duy Khương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1498/TCT-PCCS của tổng cục thuế về việc uỷ quyền ký, giao dịch liên quan đến quyền, nghĩa vụ thuế

Số hiệu: 1498/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/04/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1498/TCT-PCCS của tổng cục thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký