Giới thiệu về Công văn số 1524/TCHQ-GSQL
Công văn số 1524/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng giấy tự copy (hay còn gọi là giấy tự nhân bản, giấy carbonless). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các chi cục hải quan địa phương thống nhất trong việc thực hiện thủ tục hải quan, tránh các tranh chấp về áp mã thuế.
Nội dung trọng tâm về phân loại mã số (mã HS) đối với giấy tự copy
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xác định mã số HS đối với mặt hàng giấy tự copy phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích ngắt quãng. Cụ thể:
- Mặt hàng giấy tự copy (carbonless paper) thường được xem xét phân loại vào Nhóm 48.09 (Giấy carbon, giấy tự copy và các loại giấy để sao chụp hoặc chuyển tải khác) hoặc Nhóm 48.16 tùy thuộc vào quy cách đóng gói, kích thước và dạng cuộn hoặc dạng tờ.
- Đối với giấy tự copy dạng cuộn có chiều rộng trên 36 cm hoặc dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có ít nhất một chiều trên 36 cm ở trạng thái không gấp, sản phẩm thường được phân loại vào nhóm 48.09.
- Đối với các loại giấy tự copy đã được cắt thành kích cỡ cụ thể (không thuộc các kích thước nêu trên) hoặc được đóng gói sẵn để bán lẻ, mã số HS sẽ được áp dụng vào nhóm 48.16.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với mặt hàng giấy tự copy
Việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) được áp dụng dựa trên mã HS cụ thể đã được xác định sau khi phân tích kỹ thuật và kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Doanh nghiệp nhập khẩu cần xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ để được hưởng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (như ATIGA, ACFTA, AKFTA...) nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ hải quan, đối chiếu thực tế hàng hóa với khai báo của doanh nghiệp để đảm bảo áp đúng mã, thu đúng thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thông quan, Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Các Chi cục Hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp khai báo chi tiết về thành phần, định lượng, kích thước và mục đích sử dụng của mặt hàng giấy tự copy để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
- Trường hợp có sự nghi ngờ hoặc tranh chấp về mã số giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, mẫu hàng hóa sẽ được gửi đi phân tích tại các Chi cục Kiểm định hải quan để có kết luận kỹ thuật chính thức.
- Doanh nghiệp cần chủ động tham khảo các quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan để thực hiện khai báo hải quan một cách chính xác nhất.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1524/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH giấy vi tính Liên Sơn |
Trả lời công văn số 33/CVLS-06 ngày 06 ngày 9/3/2006 của Công ty TNHH giấy vi tính Liên Sơn về việc áp mã số, thuế suất đối với mặt hàng giấy tự coppy (giấy tự nhân bản), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Việc phân loại hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào các văn bản hiện hành (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ/BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu) và thực tế hàng nhập khẩu, cụ thể;
Nếu mặt hàng giấy tự coppy (giấy tự nhân bản) ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng trên 36cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều trên 36cm và chiều kia trên 15 cm khi không gấp thì thuộc nhóm 4809. Nếu mặt hàng giấy tự coppy (giấy tự nhân bản) không đáp ứng được yêu cầu về kích thước để phân loại vào nhóm 4809 (như nêu trên) thì được phân loại vào nhóm 4816.
Tổng cục Hải quan trả lời để công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1920/BTC-CST về việc áp mã số và mức thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm phần mềm nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8365/BTC-TCHQ năm 2013 mã số, thuế suất của mặt hàng và thống nhất tên hàng do Bộ Tài chính ban hành