Giới thiệu chung về Công văn số 1548/TCHQ-KTTT
Công văn số 1548/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm hướng dẫn thống nhất quy trình xử lý, phân loại và giải quyết nợ thuế đối với các doanh nghiệp đã giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan địa phương, đồng thời bảo đảm việc quản lý nợ thuế được thực hiện minh bạch, chặt chẽ và đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Các chính sách và quy định cốt lõi về xử lý nợ thuế
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các biện pháp nghiệp vụ nhằm phân loại và xử lý dứt điểm các khoản nợ thuế không có khả năng thu hồi từ các doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động, cụ thể như sau:
- Phân loại nợ thuế đối với doanh nghiệp giải thể: Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế địa phương để xác định chính xác trạng thái pháp lý của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể nhưng vẫn còn nợ thuế, cơ quan hải quan tiến hành lập hồ sơ khoanh nợ hoặc xóa nợ thuế theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật quy định.
- Xử lý nợ thuế đối với doanh nghiệp phá sản: Khi có quyết định tuyên bố phá sản chính thức từ Tòa án có thẩm quyền, cơ quan hải quan thực hiện rà soát, đối chiếu số nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn lại. Những khoản nợ không thể thu hồi sau khi đã thực hiện các biện pháp phân chia tài sản theo luật định sẽ được lập hồ sơ đề nghị xóa nợ.
Quy trình lập và hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ thuế
Để bảo đảm tính pháp lý và ngăn ngừa việc trục lợi chính sách, Công văn 1548/TCHQ-KTTT yêu cầu các đơn vị hải quan thực hiện nghiêm ngặt quy trình lập hồ sơ:
- Thu thập và xác minh thông tin: Các chi cục hải quan phải chủ động tra cứu thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời gửi văn bản xác minh đến các cơ quan chức năng liên quan để thu thập đầy đủ quyết định giải thể hoặc quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
- Thành phần hồ sơ pháp lý: Hồ sơ đề nghị xử lý nợ phải bao gồm đầy đủ các tài liệu chứng minh như thông báo giải thể, quyết định tuyên bố phá sản, phương án phân chia tài sản (nếu có) và các văn bản xác nhận tình trạng nợ thuế của cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai.
- Thẩm định và phê duyệt: Việc thẩm định hồ sơ phải được thực hiện qua nhiều cấp kiểm duyệt, bảo đảm đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện xóa nợ, khoanh nợ quy định tại Luật Quản lý thuế.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trong ngành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo sát sao các chi cục trực thuộc tiến hành rà soát toàn bộ các khoản nợ thuế của doanh nghiệp giải thể, phá sản trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của số liệu và hồ sơ đề nghị xử lý nợ.
- Cập nhật dữ liệu và báo cáo: Định kỳ tổng hợp kết quả xử lý nợ thuế, cập nhật kịp thời trạng thái hoạt động và thông tin nợ của doanh nghiệp lên hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của ngành Hải quan để bảo đảm tính đồng bộ, chính xác của dữ liệu toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1548/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Thời gian qua, Cục Hải quan các địa phương có gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp cho các doanh nghiệp giải thể, phá sản. Để xử lý các khoản nợ thuế nói chung, nợ thuế của các doanh nghiệp giải thể, phá sản nói riêng, trên cơ sở Chỉ thị số 15/2005/CT-TTg ngày 15/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp quản lý nợ đọng thuế và chống thất thu Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế; Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đã có một số văn bản hướng dẫn chỉ đạo việc thực hiện.
Tại công văn số 268/TCHQ-KTTT ngày 11/10/2007, Tổng cục đã đề nghị Cục Hải quan các địa phương lập hồ sơ nợ thuế của các doanh nghiệp giải thể, phá sản không có khả năng thu hồi để báo cáo Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Bộ Tài chính đã có công văn báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhưng Thủ tướng yêu cầu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Vì vậy, cho đến thời điểm hiện tại chưa có văn bản nào xóa được nợ đối với các khoản này. Để việc theo dõi và xử lý các khoản nợ thuế của các doanh nghiệp giải thể, phá sản đúng quy định, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các địa phương thực hiện như sau:
Căn cứ Điều 54 của Luật Quản lý thuế; Điều 24, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3595/VPCP-KHTH ngày 29/6/2007 và công văn số 7567/VPCP-KHTH ngày 31/12/2007 của Văn phòng Chính phủ; Tổng cục đề nghị Cục Hải quan các địa phương rà soát, thống kê các khoản nợ thuế của các doanh nghiệp thuộc đối tượng giải thuế, phá sản, xác định nguyên nhân nợ, tình trạng thực tế của doanh nghiệp (đã giải thể, phá sản hay đang làm thủ tục giải thể, phá sản; Khả năng trả nợ thuế của doanh nghiệp nếu là trường hợp đang làm thủ tục giải thể, phá sản) và thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 17685/BTC-TCHQ ngày 28/12/2007 của Bộ Tài chính và Luật Quản lý thuế.
Trường hợp doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, phá sản thì thông báo cho Ban quản lý, giải thể doanh nghiệp biết để thu hồi nợ theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật phá sản và Luật Quản lý thuế. Trường hợp Công ty đã giải thể xong, hoặc đã phá sản, cơ quan Hải quan không có khả năng thu hồi số thuế còn nợ thì lập hồ sơ nợ thuế của từng trường hợp, phối hợp với cơ quan Công an và chính quyền địa phương để truy tìm, xác minh địa chỉ, nhân thân của chủ doanh nghiệp để xử lý thu hồi theo quy định của Pháp luật”. Nếu không thu hồi được thì lập hồ sơ theo dõi đầy đủ tại đơn vị, khi có ý kiến chỉ đạo chính thức của Chính phủ thì Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn xử lý cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Công văn số 2681/TCHQ-KTTT về việc xác nhận nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật Phá sản 2004
- 4 Công văn số 7567/VPCP-KTTH về việc các biện pháp xử lý nợ thuế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn số 17685/BTC-TCHQ về việc thực hiện Luật quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn số 3595/VPCP-KTTH về việc các biện pháp xử lý nợ thuế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Công văn số 2681/TCHQ-KTTT về việc xác nhận nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 5 Luật Phá sản 2004
- 6 Chỉ thị 15/2005/CT-TTg về biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn số 7567/VPCP-KTTH về việc các biện pháp xử lý nợ thuế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn số 17685/BTC-TCHQ về việc thực hiện Luật quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn số 3595/VPCP-KTTH về việc các biện pháp xử lý nợ thuế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 5507/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2023 về xử lý về thuế đối với doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Hải quan ban hành