Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1573/TCT-TS

Công văn số 1573/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa sự chậm trễ trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người nộp đất.

Nội dung trọng tâm về giải quyết vướng mắc thu tiền sử dụng đất

Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế, văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau:

  • Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai: Làm rõ căn cứ tính tiền sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất và các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Xử lý vướng mắc trong hồ sơ địa chính: Quy định quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời.
  • Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh: Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

Các điều khoản đầu và nguyên tắc áp dụng (Điều 1 - Điều 4)

Trong phạm vi các điều khoản đầu của văn bản, các nội dung chính sách được định hình cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn xử lý các hồ sơ thu tiền sử dụng đất còn tồn đọng, các trường hợp gặp vướng mắc do sự thay đổi của chính sách pháp luật qua các thời kỳ.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp, cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất.
  • Nguyên tắc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất: Đảm bảo tuân thủ đúng khung giá, bảng giá đất và hệ số điều chỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan: Phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa cơ quan thuế và các cơ quan ban ngành liên quan nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 1573/TCT-TS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các nút thắt pháp lý trong quản lý thuế đất đai. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khơi thông nguồn thu ngân sách từ đất đai, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1573/TCT-TS
V/v: C/s thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế thành phố Đà Nẵng 

 

Trả lời Công văn số 1646/CT-THDT ngày 7/4/2006 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng hỏi về vướng mắc trong khi thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2 a, Mục III, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền SDĐ quy định:

“Đất đang sử dụng ổn định được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003; trong trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 không có tranh chấp thì không phân biệt người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (do nhận chuyển nhượng, thừa kế, hiến, tặng…) khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều không phải nộp tiền sử dụng đất”.

Căn cứ quy định nêu trên, đất đang sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì không phân biệt người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 hoặc là người sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 mà (do nhận chuyển nhượng, thừa kế…) khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều không phải nộp tiền sử dụng đất. Như vậy Luật đất đai năm 2003 không căn cứ vào mốc thời gian sử dụng đất trước hoặc sau ngày 15/10/1993 mà căn cứ vào mốc thời gian sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 làm căn cứ tính thu hay không thu tiền sử dụng đất.

Các trường hợp Cục Thuế nêu tại công văn thì người hiện đang sử dụng đất mà đất đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 nay được UBND xã, phường xác nhận, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Để giải quyết và xử lý thu tiền sử dụng đất đối với các Khoản thu liên quan đến đất đai theo đúng quy định của pháp luật. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng phối hợp với các ngành có liên quan để kiểm tra, xem xét kỹ các hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1573/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc trong khi thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ)

Số hiệu: 1573/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/05/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/05/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1573/TCT-TS của Tổng Cục thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký