Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1579/TCT-TS về việc thu lệ phí trước bạ đất của các dự án khu dân cư

Công văn số 1579/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất phương án thu, miễn và tính lệ phí trước bạ đối với đất thuộc các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới.

1. Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ và trường hợp miễn trừ

Công văn làm rõ nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ của các bên liên quan trong dự án khu dân cư như sau:

  • Đối với chủ đầu tư dự án: Trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất được giao để xây dựng nhà ở này.
  • Đối với người mua nhà (nhận chuyển nhượng): Khi chủ đầu tư hoàn thành việc xây dựng nhà ở và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác, người nhận chuyển nhượng là đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ và phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ

Việc xác định trị giá đất để tính toán số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể:

  • Áp dụng bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá hợp đồng cao hơn bảng giá đất: Nếu giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, giá tính lệ phí trước bạ sẽ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
  • Xác định diện tích đất chịu thuế: Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích đất thực tế được giao, được công nhận quyền sử dụng đất ghi trên giấy tờ pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất.

3. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan

Để đảm bảo công tác quản lý thuế diễn ra minh bạch, tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế yêu cầu:

  • Cơ quan thuế địa phương: Chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ pháp lý của dự án, xác định chính xác diện tích đất được miễn lệ phí trước bạ của chủ đầu tư và diện tích đất phải nộp lệ phí trước bạ của người mua.
  • Chủ đầu tư dự án: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ liên quan đến dự án bao gồm quyết định giao đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, danh sách khách hàng nhận chuyển nhượng căn hộ, đất nền để cơ quan thuế có căn cứ giải quyết thủ tục hành chính nhanh chóng, đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1579/TCT-TS
V/v: Nộp lệ phí trước bạ đối với dự án được gia đất

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế thành phố Cần Thơ 

 

Trả lời công văn số 78 CT/THDT ngày 30/3/2006 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về việc thu lệ phí trước bạ đất của các dự án khu dân cư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 3(d), mục III, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ là: “Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây: d/ Đất xây dựng nhà để bán mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp xây dựng nhà để ở, để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn hoặc cho thuê nhà và hoạt động kinh doanh khác)”.

Do đó, trường hợp các dự án được giao đất trước ngày thi hành Nghị định số 181/2005/NĐ-CP, nhưng không xây nhà mà bán nền thì chủ Dự án không phải nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích đất được giao; Người mua đất (nền nhà) phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trường hợp này nếu các đơn vị thực hiện dự án đã nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích đất được giao thì Cục Thuế làm thủ tục thoái trả cho đơn vị.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1579/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc thu lệ phí trước bạ đất của các dự án khu dân cư

Số hiệu: 1579/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/05/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/05/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1579/TCT-TS của Tổng Cục thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký