Giới thiệu về Công văn số 158/TCT-PCCS
Công văn số 158/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp vận tải và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, khấu trừ thuế đầu vào và quản lý hóa đơn chứng từ đúng quy định pháp luật.
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe điện (bao gồm cả tàu điện) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các tuyến vận chuyển hành khách bằng xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh hoặc các tuyến xe buýt chuyên đề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, lộ trình và giá vé.
- Mục tiêu của chính sách này nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ giao thông công cộng với chi phí hợp lý, giảm thiểu ùn tắc giao thông và bảo vệ môi trường tại các đô thị lớn.
- Điều kiện để xác định hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt công cộng
- Doanh nghiệp vận tải phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Sở Giao thông vận tải) cấp phép khai thác tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
- Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về xe buýt theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (như sơn màu đặc trưng, có biển hiệu, lộ trình, số hiệu tuyến rõ ràng).
- Giá vé vận chuyển phải tuân thủ theo khung giá hoặc mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quyết định hoặc phê duyệt.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp vận tải xe buýt
- Do hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động này không được kê khai, khấu trừ.
- Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định (như mua sắm xe buýt mới) theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hỗn hợp (vừa có hoạt động vận chuyển xe buýt không chịu thuế, vừa có hoạt động kinh doanh khác chịu thuế GTGT như quảng cáo trên xe buýt, cho thuê xe), doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Nếu không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
- Khi cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe buýt, doanh nghiệp phải lập hóa đơn hoặc vé xe buýt theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ của Bộ Tài chính.
- Vé xe buýt được coi là một dạng hóa đơn đặc thù. Trên vé xe buýt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải thể hiện rõ dòng chữ không chịu thuế GTGT hoặc không ghi thuế suất và tiền thuế GTGT.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai doanh thu từ hoạt động vận chuyển xe buýt vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế trên tờ khai thuế GTGT định kỳ (tháng hoặc quý) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 158/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 2013/CT-THDT ngày 31/10/2006 của Cục thuế tỉnh Gia Lai hỏi về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: "vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện" là dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định trên, các hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt chạy tuyến nội tỉnh có lộ trình trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch và chạy tuyến lân cận có lộ trình đi từ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến các tỉnh lân cận, các khu công nghiệp, khu du lịch, trong đó điểm đầu, điểm cuối và lộ trình của một tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố; nếu điểm đầu hoặc điểm cuối thuộc đô thị loại đặc biệt thì tuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố như quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 3 "Quy định về quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt" ban hành kèm theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, cũng là đối tượng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải đáp ứng được các điều kiện về đăng ký vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt quy định tại Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 34/2006/QĐ-BGTVT về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Công văn 5351/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt xe điện do Tổng cục Thuế ban hành