Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 15908/BTC-TCT

Công văn số 15908/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh. Đây là căn cứ pháp lý giúp cơ quan thuế các cấp áp dụng thống nhất phương pháp khoán thuế hoặc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với các hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 15908/BTC-TCT

1. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc xác định

  • Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.
  • Cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc xác định tỷ lệ thu nhập chịu thuế phải dựa trên đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động và tình hình thực tế của địa phương nhằm đảm bảo tính công bằng, hợp lý trong nghĩa vụ thuế.

2. Khung tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu theo ngành nghề

Công văn quy định chi tiết khung tỷ lệ thu nhập chịu thuế áp dụng cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh cụ thể như sau:

  • Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế từ 7% đến 15% trên doanh thu. Đây là nhóm ngành có tỷ lệ thấp nhất do đặc thù chi phí vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn.
  • Hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế từ 30% đến 50% trên doanh thu. Nhóm này có tỷ lệ cao nhất do yếu tố chi phí chủ yếu là công lao động và chất xám, ít hao phí về nguyên vật liệu vật chất.
  • Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế từ 15% đến 30% trên doanh thu.
  • Hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế từ 10% đến 25% trên doanh thu đối với các hoạt động không thuộc các nhóm ngành nêu trên.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố

  • Căn cứ vào khung tỷ lệ thu nhập chịu thuế quy định tại Công văn này và tình hình thực tế tại địa phương, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ban hành bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế cụ thể áp dụng thống nhất trên địa bàn quản lý.
  • Quy trình xây dựng bảng tỷ lệ cụ thể phải được thực hiện công khai, dân chủ, có sự tham khảo ý kiến của các cơ quan ban ngành liên quan và đại diện hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
  • Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) về bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế cụ thể đã ban hành để theo dõi và giám sát thực hiện.

4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn số 15908/BTC-TCT đóng vai trò thiết thực trong công tác quản lý thuế giai đoạn trước khi có sự thay đổi căn bản về phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh (chuyển sang tính thuế trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ phần trăm cố định). Văn bản giúp:

  • Tạo sự minh bạch, hạn chế sự tùy tiện của cán bộ thuế trong việc ấn định thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, giúp người nộp thuế dễ dàng tự xác định và giám sát nghĩa vụ thuế của mình.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước đối với khu vực kinh tế phi chính thức và hộ kinh doanh cá thể.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 15908/BTC-TCT   
V/v tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh.

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ Điều 38 Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Khoản 6 Điều 10 Chương II Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Căn cứ Điểm 1, Mục I Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Bộ Tài chính ban hành kèm theo công văn này Biểu tỷ lệ % ấn định thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán theo nguyên tắc sau:

1. Biểu tỷ lệ ấn định thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh (sau đây gọi là Biểu tỷ lệ TNCT) được xây dựng quy định cho sáu (6) nhóm ngành kinh tế và năm (5) khu vực địa lý được đánh số thứ tự từ khu vực I đến khu vực V.

2. Tỷ lệ TNCT quy định cho các khu vực và các nhóm ngành bao gồm tỷ lệ sàn (tỷ lệ tối thiểu) và tỷ lệ trần (tỷ lệ tối đa).

3. Căn cứ Biểu tỷ lệ TNCT của Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục thuế đối chiếu với tình hình kinh tế xã hội tại địa phương để nghiên cứu và ban hành tỷ lệ TNCT áp dụng tại địa phương theo đúng các nhóm ngành nghề đã quy định tại Biểu tỷ lệ, không chi tiết thêm ngành nghề và không vượt quá khung tỷ lệ trần, sàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Riêng đối với ngành thương mại bán các mặt hàng trong trường hợp cần thiết có thể phân thành 2 nhóm: bán buôn, bán lẻ nhưng cũng không vượt quá khung tỷ lệ (mức tỷ lệ trần và sàn) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Biểu tỷ lệ TNCT này không áp dụng đối với thu nhập từ tiền hoa hồng môi giới thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại điểm 2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

5. Đối với trường hợp kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động chính. Trường hợp các hoạt động đều là hoạt động chính và không xác định được riêng biệt từng hoạt động thì áp dụng tỷ lệ ngành nghề cao nhất.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương báo cáo để Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Ban PC;
- Lưu: VT; TCT (VT, TNCN (2b)).

TUQ. BỘ TRƯỞNG
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ




Đặng Hạnh Thu

 

BIỂU TỶ LỆ % ẤN ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ
TÍNH TRÊN DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Công văn số: 15908/BTC-TCT ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính)

STT

Ngành nghề

KV I

KV II

KV III

KV IV

KV V

1

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khi đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

Riêng:

 - Hoạt động gia công, sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

8-12

 

 

 

 

20-25

7-11

 

 

 

 

18-23

5-9

 

 

 

 

14-19

4-8

 

 

 

 

12-17

6-10

 

 

 

 

16-21

2

Xây dựng

Trong đó:

 - Xây dựng có bao thầu NVL

 - Xây dựng không bao thầu NVL

 

 

7-12

15-20

 

 

6-11

14-19

 

 

4-9

12-17

 

 

3-8

11-16

 

 

5-10

13-18

3

Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác.

Trong đó:

- Bán buôn, bán lẻ hàng hoá

- Bán vàng bạc, đá quý, xe hai bánh gắn máy

- Đại lý hưởng hoa hồng

- Sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác

 

 

 

3-7

0.5-4

32-37

22-27

 

 

 

2.5-5

0.5-3

30-35

20-25

 

 

 

1.5-3

0.5-2

22-28

16-19

 

 

 

1.5-2

0.5-1.5

18-23

13-17

 

 

 

2-5

0.5-2.5

28-33

18-23

4

Vận tải kho bãi.

Trong đó:

- Vận tải hành khách

- Vận tải hàng hoá

- Cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hoá

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải

 

 

12-14

9-14

25-30

30-35

 

 

11-13

8-13

23-28

28-33

 

 

9-11

6-11

19-24

22-27

 

 

8-10

5-10

17-20

18-23

 

 

10-12

7-12

21-26

26-30

5

Dịch vụ ăn uống.

Riêng:

- Nhà hàng, quán rượu, bia, quầy bar

20-25

 

25-30

18-23

 

23-28

13-18

 

15-20

10-14

 

11-15

16-21

 

18-23

6

Dịch vụ lưu trú và dịch vụ khác.

Trong đó:

- Cho thuê nhà làm văn phòng, cửa hàng; cho người nước ngoài thuê nhà; kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ.

- Cho học sinh, sinh viên, công nhân khu lao động thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở.

- Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm theo người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, cho thuê tài sản khác.

- Cầm đồ.

- Dịch vụ khác

 

 

32-37

 

 

28-33

 

32-37

 

33-38

25-30

 

 

30-35

 

 

25-30

 

30-35

 

30-35

23-28

 

 

23-28

 

 

18-23

 

23-28

 

23-28

20-25

 

 

18-23

 

 

12-17

 

18-23

 

18-23

18-23

 

 

28-32

 

 

22-27

 

28-32

 

25-30

22-27

Ghi chú:

1 - Nhóm ngành nghề tại Biểu tỷ lệ này được xác định theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

2 - Khu vực theo biểu tỷ lệ này xác định căn cứ theo Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2007 như sau:

- Khu vực I: Vùng đô thị loại đặc biệt gồm các phường thuộc các quận của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Khu vực II: Vùng đô thị gồm các phường thuộc các quận của các thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường nêu tại khu vực I nêu trên) và các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường quy định tại khu vực III và khu vực IV dưới đây).

- Khu vực III: Vùng núi thấp - vùng sâu gồm:

+ Các xã, phường, thị trấn miền núi được công nhận là xã miền núi tại các Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDT&MN ngày 25/02/1998; Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005, Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Uỷ ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung củ a Uỷ ban Dân tộc.

+ Các xã, phường, thị trấn vùng sâu là các xã đồng bằng có điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, x a các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn, ... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH- BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực.

- Khu vực IV: Vùng cao - hải đảo gồm

+ Các xã, phường, thị trấn được công nhận là xã vùng cao theo các Quyết định của Uỷ ban Dân tộc nêu tại khu vực III nêu trên.

+ Các xã hải đảo.

- Khu vực V: Vùng còn lại là các xã, thị trấn không thuộc quy định tại khu vực III, khu vực IV nêu trên./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 15908/BTC-TCT về việc tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 15908/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/12/2008
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đặng Hạnh Thu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2008
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 15908/BTC-TCT về việc tỷ lệ thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký