Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 1591/TCT-CS

Công văn số 1591/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp của các dự án đầu tư. Đây là cơ sở pháp lý giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về đất đai và thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại văn bản

Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và thủ tục khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất theo tinh thần của Công văn số 1591/TCT-CS:

- Điều kiện để được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất

  • Người được nhà nước cho thuê đất phải thuộc đối tượng được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Người được thuê đất đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Khoản chi phí ứng trước này phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh số tiền thực tế đã chi trả cho người bị thu hồi đất theo đúng phương án được duyệt.

- Nguyên tắc xác định số tiền được khấu trừ

  • Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã ứng trước theo phương án được duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
  • Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất được xác định trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
  • Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp thì phần chênh lệch còn lại (chưa được khấu trừ hết) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp, không được hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.

- Phương pháp quy đổi số tiền được khấu trừ ra thời gian không phải nộp tiền thuê đất

  • Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Số tiền bồi thường, hỗ trợ được khấu trừ sẽ được quy đổi ra số năm, tháng tương ứng không phải nộp tiền thuê đất dựa trên đơn giá thuê đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
  • Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần: Số tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ trực tiếp vào tổng số tiền thuê đất phải nộp một lần. Số tiền còn lại sau khi trừ (nếu có) là số tiền thuê đất doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách.

- Hồ sơ và thủ tục thực hiện khấu trừ tại cơ quan thuế

  • Hồ sơ đề nghị khấu trừ bao gồm: Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; Chứng từ nộp tiền hoặc biên bản chi trả tiền bồi thường cho các hộ dân/tổ chức bị thu hồi đất; Bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền về số tiền bồi thường, hỗ trợ đã chi trả thực tế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường) để kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi ban hành quyết định thông báo số tiền thuê đất được miễn, giảm hoặc khấu trừ cho người nộp thuế.

Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị áp dụng

Công văn số 1591/TCT-CS đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư lớn, đòi hỏi chi phí giải phóng mặt bằng cao. Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu khi triển khai dự án. Đồng thời, các cơ quan thuế địa phương có căn cứ rõ ràng để xử lý hồ sơ nhanh chóng, minh bạch, hạn chế tối đa các tranh chấp khiếu nại về nghĩa vụ tài chính đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 1591/TCT-CS
V/v: khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 613/CV-Cty ngày 04/10/2007 của Công ty CP Xây dựng – Tư vấn – Đầu tư Bình Dương hỏi về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3, Mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “Việc trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất  phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP), chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất và được hướng dẫn cụ thể như sau:

3.1- Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả (có đủ chứng từ hợp lệ và theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất (không tính cho thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo).

Trường hợp người được nhà nước cho thuế đất tự thỏa thuận mức bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản với người bị thu hồi đất (không thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 39 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP) thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ được tính theo giá đất của mục đích sử dụng đất được giao hoặc được công nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định…; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi, nếu tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất (chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh) vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định trên.

Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ về đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ, tài liệu khác về số tiền bồi thường đất; hỗ trợ về đất đã chi trả, người thuê đất lập Báo cáo quyết toán bồi thường, hỗ trợ đất (gồm số liệu tổng hợp và chi tiết), trong đó nêu rõ số liệu theo phương án đã được phê duyệt, số thực chi trả, số chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đã chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy đinh tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và đã nộp tiền thuê đất năm 2005 theo các chế độ quy định trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành): gửi Sở Tài chính (đối với phương án bồi thường do UBND cấp tỉnh phê duyệt), UBND cấp huyện (đối với phương án bồi thường do UBND cấp huyện phê duyệt) xác nhận báo cáo quyết toán. Cơ quan thuế căn cứ Báo cáo quyết toán đã được xác nhận, kiểm tra lại tính chính xác, phù hợp của số liệu  (nếu thấy cần thiết), thực hiện việc khấu trừ theo quy định tại Thông tư này, lưu giữ 01 bản chính trong hồ sơ tính tiền thuê đất của người thuê đất.

3.2- Căn cứ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ đã được xác định theo quy định tại tiết 3.1 điểm này, việc trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện như sau:

a) Trường hợp nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời hạn thuê thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất của cả thời hạn thuê đất; nếu tiền thuê đất của cả thời hạn thuê đất lớn hơn tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất thì người thuê đất nộp 01 lần phần chênh lệch này vào ngân sách nhà nước ngay trong năm đầu tiên nộp tiền thuê đất.

b) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm, căn cứ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp và số tiền thuê đất phải nộp hàng năm, cơ quan thuế tính trừ dần vào Thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm nhưng không quá số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP. Người thuê đất phải nộp tiếp sau khi đã trừ hết (nếu vẫn còn trong thời hạn thuê đất)…”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bình Dương xem xét hồ sơ Báo cáo quyết toán về bồi thường, hỗ trợ đất đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt do Công ty CP Xây dựng – Tư vấn – Đầu tư Bình Dương gửi đến, Cơ quan Thuế kiểm tra, tính toán số tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Giá đất tính tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được trừ là giá đất của loại đất bị thu hồi do UBND tỉnh Bình Dương ban hành áp dụng tại thời điểm quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cty CP XDTVĐT Bình Dương;
- Vụ Pháp chế, QLCS;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu VT, CS(3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1591/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1591/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1591/TCT-CS về việc khấu trừ tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký