Giới thiệu về Công văn số 1591 TCT/NV6
Công văn số 1591 TCT/NV6 ngày 12/04/2002 do Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp quản lý, xác định doanh thu và mức thuế khoán sát với thực tế kinh doanh của các hộ cá thể.
Nội dung trọng tâm Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đặt nền móng cho công tác quản lý thuế hộ kinh doanh, cụ thể bao gồm:
- Phần mở đầu: Đánh giá tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại thời điểm ban hành. Nêu rõ mục đích của văn bản nhằm khắc phục những hạn chế trong việc thất thu thuế, bảo đảm tính công bằng, minh bạch và nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước đối với khu vực kinh tế cá thể.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nguyên tắc cốt lõi trong việc phân loại hộ kinh doanh, phương pháp xác định doanh tính thuế, quy trình kê khai và các biện pháp phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền địa phương để kiểm soát nguồn thu.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1591 TCT/NV6 về việc quản lý thu thuế hộ kinh doanh.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 12/04/2002.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, thuế hộ kinh doanh cá thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1591 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 143/CV -CT ngày 13/3/2002 của Cục thuế về quản lý thu thuế hộ kinh doanh, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 2, mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì: "Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ". Tại điểm 4, mục IV, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên, quy định hoá đơn, chứng từ hợp pháp được sử dụng là: "... Các bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo quy định tại Thông tư này" và Điều 14 chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định số 169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì bảng kê thu mua hàng nông sản, hải sản... là mẫu số 04/GTGT.
Theo quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh cá thể nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, bán hàng có hoá đơn, khi mua hàng hoá là nông sản, hải sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hoá đơn, nhưng có lập bảng kê theo đúng quy định, thì GTGT được xác định căn cứ vào giá ghi trên hoá đơn và giá mua ghi trên bảng kê.
Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thấy ghi trên bảng kê không đúng với giá thực tế hoặc kết luận hộ kinh doanh thực hiện không đúng chế độ kế toán, chế độ hoá đơn, chứng từ thì cơ quan thuế thực hiện quyền ấn định thuế theo quy định tại Điều 18 Luật thuế GTGT.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2 Quyết định 169/2000/QĐ-BTC về Chế độ kế toán hộ kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn 1784/TCT-CC năm 2015 về quản lý thuế hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành