Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1613/TCHQ-KTTT về việc không thu thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất

Công văn số 1613/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với loại hình hàng hóa tạm nhập - tái xuất. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách không thu thuế

Theo hướng dẫn tại công văn, hàng hóa được áp dụng chính sách không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Mục đích sử dụng: Hàng hóa được nhập khẩu theo hình thức tạm nhập và thực tế đã được tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan theo đúng quy định.
  • Thời hạn quản lý: Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện trong thời hạn tạm nhập - tái xuất đã đăng ký và được cơ quan hải quan chấp thuận hoặc gia hạn theo quy định của pháp luật.
  • Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa khi tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, không bị thay đổi về đặc tính, công dụng hoặc hình dáng so với thời điểm tạm nhập (ngoại trừ các hao mòn tự nhiên phát sinh trong quá trình bảo quản, vận chuyển hoặc sử dụng đúng mục đích).

2. Hồ sơ và thủ tục thực hiện không thu thuế

Để được giải quyết không thu thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  • Tờ khai hải quan: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của tờ khai hải quan hàng hóa tạm nhập và tờ khai hải quan hàng hóa tái xuất đã hoàn thành thủ tục thông quan.
  • Chứng từ vận chuyển: Các chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực tế được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (như vận đơn, biên bản giao nhận hàng hóa).
  • Văn bản giải trình: Công văn đề nghị không thu thuế của doanh nghiệp, trong đó giải trình rõ lý do, số lượng, trị giá hàng hóa và đối chiếu chi tiết giữa tờ khai tạm nhập và tờ khai tái xuất.

3. Quy trình xử lý của cơ quan Hải quan

Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan hải quan nhằm đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác:

  • Kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp; thực hiện đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử hải quan với chứng từ giấy.
  • Xác minh thực tế: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xác minh thông tin về việc thực xuất của lô hàng để tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc tiêu thụ hàng hóa trái phép trong thị trường nội địa.
  • Ban hành quyết định: Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế đối với lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế trước đó, cơ quan hải quan sẽ hướng dẫn thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định về quản lý thuế.

4. Trách nhiệm của các bên liên quan

Văn bản phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật:

  • Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và chứng từ đã cung cấp cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu.
  • Đối với cơ quan Hải quan: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật; đồng thời tăng cường công tác giám sát, kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách tạm nhập - tái xuất để trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1613/TCHQ-KTTT
V/v: không thu thuế đối với hàng tạm nhập-tái xuất

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2008

 

Kính gửi: Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2271/HQTP-NV ngày 23/1/2008 của Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc không thu thuế đối với hàng tạm nhập-tái xuất. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Tại điểm 2.10 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa theo loại hình tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, nếu trong hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu có quy định người mua hàng trực tiếp thanh toán tiền hàng cho người bán và doanh nghiệp Việt Nam chỉ được thanh toán tiền hoa hồng của lô hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, thì chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ xét hoàn thuế được thay bằng chứng từ thanh toán tiền hoa hồng cho Doanh nghiệp Việt Nam.

Do vậy để xử lý trường hợp cụ thể của công ty K.T.A, trong phạm vi thẩm quyền của Cục, Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra cụ thể trường hợp của Doanh nghiệp nếu đáp ứng quy định tại điểm 2.10 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì xử lý hoàn thuế cho Doanh nghiệp.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh được biết thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Trang web HQ;
- Lưu VT, KTTT (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1613/TCHQ-KTTT về không thu thuế đối với hàng tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1613/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1613/TCHQ-KTTT về không thu thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký