Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1614/TCT-CS

Công văn số 1614/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản tập trung hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Nhà thầu nước ngoài

Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên phạm vi tiêu dùng dịch vụ và phương thức thực hiện hợp đồng tại Việt Nam:

  • Đối tượng chịu thuế GTGT: Áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa do nhà thầu nước ngoài cung cấp và được tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Phương pháp tính thuế trực tiếp: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh.
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam hoặc các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Nhà thầu nước ngoài

Thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài được quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền thu thuế của quốc gia nơi phát sinh nguồn thu nhập:

  • Thu nhập chịu thuế TNDN: Là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, phân phối hàng hóa, chuyển giao công nghệ, bản quyền hoặc các hoạt động kinh doanh khác tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh thực tế của nhà thầu.
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Được xác định là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa (chưa trừ các khoản thuế phải nộp và các chi phí phát sinh liên quan).
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng cụ thể cho từng lĩnh vực ngành nghề (như dịch vụ, thương mại, xây dựng) theo đúng biểu tỷ lệ quy định tại các văn bản hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài.

Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng

Bên Việt Nam đóng vai trò là pháp nhân chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Kê khai và nộp thuế: Thực hiện đăng ký thuế, kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1614/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài.

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 15502/CT-HTr ngày 29/10/2007 của Cục thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với các giao dịch hoán đổi lãi suất của Nhà thầu nước ngoài Ngân hàng Mizuho Corporate Bank., Ltd, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2, Mục I, phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: “Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam” thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tại điểm 8, Mục IV, Phần A, Thông tư 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định: “Lãi tiền vay là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay có hay không được quyền hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các Hợp động kinh tế”.

Tại điểm 2, Điều 3, Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 29/12/2006 Ban hành Quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất quy định: “Giao dịch hoán đổi lãi suất là việc các bên giao kết hợp đồng với nhau, theo đó, mỗi bên cam kết thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo một loại lãi suất hoán đổi đã cam kết trên cùng một tài khoản vốn gốc nhất định trong cùng một khoảng thời gian nhất định”.

Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp Ngân hàng Mizuho Corporate Bank., Ltd thực hiện các giao dịch hoán đổi lãi suất có phát sinh phần chênh lệch giữa hai giao dịch được cấu thành mà đơn vị giao dịch với các đối tác nước ngoài thì phần chênh lệch giữa hai giao dịch đó thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC; CST, TCNH;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1614/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1614/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1614/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký