Công văn số 1615/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sỹ. Văn bản này căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn, giảm tiền sử dụng đấtDưới đây là các nội dung phân tích chuyên sâu về chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất cho thân nhân liệt sỹ được đề cập và hướng dẫn xử lý:
- Xác định đối tượng thân nhân liệt sỹ được hưởng ưu đãi: Thân nhân liệt sỹ được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất phải là những người được pháp luật về ưu đãi người có công ghi nhận (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con liệt sỹ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ). Việc xác định đúng đối tượng là cơ sở pháp lý tiên quyết để cơ quan thuế áp dụng các mức miễn, giảm phù hợp.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất: Việc hỗ trợ tiền sử dụng đất cho thân nhân liệt sỹ theo Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg được thực hiện theo nguyên tắc định mức và chỉ áp dụng một lần duy nhất cho một hộ gia đình hoặc cá nhân được hỗ trợ. Mức miễn, giảm cụ thể được tính toán dựa trên diện tích đất trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Để giải quyết hồ sơ miễn giảm, cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhằm thẩm định hồ sơ, xác nhận đúng đối tượng người có công và tình trạng sử dụng đất, tránh việc trùng lặp hoặc áp dụng sai chính sách.
Để được hưởng chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, người nộp thuế là thân nhân liệt sỹ cần chuẩn bị và hoàn thiện các thủ tục hành chính theo quy định:
- Hồ sơ pháp lý chứng minh đối tượng: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là thân nhân liệt sỹ (như Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, quyết định trợ cấp, hoặc xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất nộp đơn đề nghị kèm theo các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có đất.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
Công văn số 1615/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện chính sách nhân văn của Đảng và Nhà nước đối với người có công với cách mạng. Việc hướng dẫn rõ ràng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho thân nhân liệt sỹ, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế và đất đai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1615/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời Công văn số 86/CT-KTT ngày 04/02/2008 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre hỏi về giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân liệt sỹ theo hướng dẫn tại Công văn số 98/BTC-TCT ngày 04/01/2008 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 5, Điều 12 và Khoản 4, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với: “Đất ở trong hạn mức giao đất (bao gồm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”
- Tại điểm 1, Mục V, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về Thẩm quyền phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất: “1- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục II, III, IV Phần C Thông tư này để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được miễn, giảm.
Cục trưởng Cục thuế phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Phần II (Phần xác định của cơ quan thuế) trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Chi cục trưởng Chi cục thuế phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Phần II (Phần xác định của cơ quan thuế) trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.”
Căn cứ quy định nêu trên, hộ gia đình có thân nhân liệt sỹ được xem xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và hướng dẫn tại Công văn số 98/BTC-TCT ngày 04/01/2008 của Bộ Tài chính bao gồm cả hộ gia đình có thân nhân liệt sỹ khi được giao đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất.
Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất để hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với hộ gia đình có thân nhân liệt sỹ tuỳ theo công lao và hoàn cảnh cụ thể của từng hộ, điều kiện và khả năng của địa phương, nhưng tối đa không vượt quá mức miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng đối với từng đối tượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
* Hồ sơ làm căn cứ xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:
- Hồ sơ giao đất ở, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giấy xác nhận là thân nhân liệt sỹ của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.
- Văn bản kiến nghị của UBND phường, xã, thị trấn nơi hộ cư trú và được UBND cấp quận, huyện xác minh về hộ gia đình thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, trên cơ sở đề nghị của hộ gia đình có thân nhân liệt sỹ.
- Quyết định của UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh uỷ quyền (nếu có) về việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình có thân nhân liệt sỹ.
* Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất: Chi cục trưởng Chi cục thuế phê duyệt việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình có thân nhân liệt sỹ theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục V, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết; Trong quá trình thực hiện còn phát sinh vướng mắc thì phản ánh về Tổng cục để được giải đáp./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |