Giới thiệu về Công văn số 1620/TCT-PCCS
Công văn số 1620/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, mức ưu đãi và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, Công văn số 1620/TCT-PCCS tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về quy trình sản xuất phần mềm thực tế để được hưởng chính sách ưu đãi.
- Mức thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi.
- Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN tối đa trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được xác định theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng khi thực hiện khai quyết toán thuế
Doanh nghiệp phần mềm cần chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1620/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2006 |
| Kính gửi: | Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam |
Trả lời công văn số 029/VINASA/06 ngày 6/4/2006 của Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam hỏi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 Mục C thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 hướng dẫn về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm có nêu: “…các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điểm 1, 2 và 3 Mục I, Phần B Thông tư này hết hiệu lực vào thời Điểm hết hiệu lực của Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2001-2005”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, các doanh nghiệp phần mềm được thành lập và hoạt động trong giai đoạn từ năm 2000-2005 thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điểm 1, 2, 3 Mục I Phần B Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính.
Các doanh nghiệp phần mềm thành lập và hoạt động từ năm 2006 (năm Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2000 hết hiệu lực) không thuộc phạm vi Điều chỉnh tại Thông tư số 123/2004/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị quyết 07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghệ phần mềm giai đoạn 2000-2005 do Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4100/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành