Giới thiệu về Công văn số 1632/TCT-CS
Công văn số 1632/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cục thuế địa phương và người nộp thuế về việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp khấu trừ giá đất vào giá tính thuế GTGT, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá đất. Công thức chung được áp dụng như sau:
- Giá tính thuế GTGT: Bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng bất động sản: Là giá trị thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp giá trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Quy định chi tiết về giá đất được trừ trong các trường hợp cụ thể
Công văn số 1632/TCT-CS hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ tùy thuộc vào nguồn gốc của quyền sử dụng đất:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không tính phần được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo quy định.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được tính gộp các chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát sinh sau thời điểm nhận chuyển nhượng vào giá đất được trừ này.
Phương án xử lý khi giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng
Một nội dung pháp lý quan trọng được làm rõ trong công văn là phương án xử lý đối với trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản:
- Khi giá đất được trừ vượt quá giá chuyển nhượng, giá tính thuế GTGT của giao dịch đó được xác định bằng không (0).
- Người nộp thuế không được sử dụng phần chênh lệch âm (phần giá đất được trừ chưa được khấu trừ hết) để bù trừ vào giá tính thuế GTGT của các hoạt động kinh doanh dịch vụ, thương mại khác của doanh nghiệp.
Trách nhiệm thực thi của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp (người nộp thuế): Phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu giá đất được trừ. Hồ sơ, chứng từ chứng minh giá đất được trừ phải được lưu trữ đầy đủ và xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác quản lý thuế, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai thuế của các dự án bất động sản trên địa bàn. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai khống giá đất được trừ nhằm trốn thuế GTGT, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:1632/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 614/CT-TTHT ngày 10/10/2007 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về giá tính thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì Đại lí bán xăng dầu cho tổ chức, cá nhân đánh bắt thuỷ sản xa bờ, giá bán thực tế ghi trên hoá đơn thấp hơn giá do cơ quan chức năng công bố tại thời điểm bán hàng, nếu việc giảm giá thực hiện theo quy chế của bên giao đại lí thì doanh thu để tính thuế GTGT và doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là giá ghi trên hoá đơn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4030/TCT-CS về giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành