Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 1633/TCHQ-GSQL về việc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu: 1633/TCHQ-GSQL.
- Lĩnh vực: Hải quan, Xuất nhập khẩu.
Giới thiệu về Công văn số 1633/TCHQ-GSQL
Công văn số 1633/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy trình, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải quan và quản lý thuế trong thời gian chờ hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
- Làm rõ phạm vi áp dụng đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hướng dẫn cụ thể về mối quan hệ pháp lý giữa ba bên: Người xuất khẩu tại chỗ (doanh nghiệp Việt Nam), Người nhập khẩu tại chỗ (doanh nghiệp Việt Nam được chỉ định) và Thương nhân nước ngoài (bên mua hàng và chỉ định giao nhận).
- Yêu cầu kiểm tra tính hợp lệ của các văn bản chỉ định giao hàng tại Việt Nam từ phía thương nhân nước ngoài trước khi tiến hành đăng ký tờ khai hải quan.
2. Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và quy trình thủ tục hải quan
- Hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo quy định, bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam, hóa đơn thương mại, và chứng từ giao nhận hàng hóa nội địa.
- Khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS: Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo chính xác các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử, đặc biệt là mã loại hình xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ tương ứng và thông tin đối ứng của đối tác giao nhận.
- Thời hạn hoàn thành thủ tục: Quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu trong việc hoàn thành thủ tục hải quan đối ứng đúng thời hạn quy định, tránh tình trạng treo tờ khai trên hệ thống.
3. Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
- Nghĩa vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Xác định rõ thời điểm tính thuế, căn cứ tính thuế và các trường hợp được miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, bao gồm yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan đã được thông quan hoàn chỉnh.
- Xử lý vướng mắc về thuế: Đưa ra phương án giải quyết đối với các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đối chiếu chứng từ thanh toán hoặc chậm trễ trong việc mở tờ khai đối ứng do nguyên nhân khách quan.
4. Công tác kiểm tra, giám sát và phối hợp của cơ quan Hải quan
- Yêu cầu các Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có dấu hiệu nghi ngờ) để ngăn chặn các hành vi lợi dụng hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ nhằm gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin giữa Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai xuất khẩu và Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán của dữ liệu hàng hóa.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có kim ngạch xuất nhập khẩu tại chỗ lớn hoặc có dấu hiệu rủi ro cao về mặt quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn số 1633/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ. Việc hướng dẫn chi tiết này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai báo sai lệch, đồng thời tối ưu hóa thời gian thông quan hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1633/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam
(Đ/c: 184 - 188 Nguyễn Đình Chiểu - Quận 3 - TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 288/CV-XNK ngày 13/3/2009 của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, hướng dẫn tại điểm II, mục 2, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, thì trường hợp của Công ty được áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo hướng dẫn tại Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ ban hành kèm theo Quyết định số 928/QĐ-TCHQ ngày 25/5/2006 của TCHQ mà không cần xin phép Bộ Công Thương.
Tổng cục Hải quan trả lời để Quí Công ty được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 928/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4317/TCHQ-GSQL áp dụng hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ đối với trường hợp của Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc tế Delta do Tổng cục Hải quan ban hành