Tóm tắt Công văn số 1635/TCT-CS về thủ tục thanh toán qua ngân hàng
Công văn số 1635/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xác định là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
- Các hình thức thanh toán phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ chứng từ báo Nợ của ngân hàng bên mua và báo Có của ngân hàng bên bán để làm căn cứ giải trình khi thanh tra, kiểm tra thuế.
2. Điều kiện áp dụng đối với khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt
- Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giao nhận hàng hóa, dịch vụ hai chiều hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba, thủ tục này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán bằng văn bản. Doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận đầy đủ của các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền: Việc thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản ủy quyền hợp pháp hoặc điều khoản cụ thể trong hợp đồng thương mại trước khi thực hiện giao dịch.
- Sai sót trong quá trình chuyển khoản: Các trường hợp chuyển tiền nhầm tài khoản hoặc sai sót thông tin trên lệnh chuyển tiền cần phải có văn bản xác nhận, tra soát của ngân hàng phục vụ và thực hiện các bước điều chỉnh kịp thời để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị từ chối khấu trừ, hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình thanh toán, đảm bảo tài khoản ngân hàng của cả bên mua và bên bán đã được đăng ký thông tin tài khoản đầy đủ với cơ quan quản lý thuế theo đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1635/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 879/CT-TTr ngày 07/12/2007 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thủ tục thanh toán qua ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, ngày 23/11/2006 Bộ Tài chính có công văn số 14752/BTC-TCT hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lí vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai.
Tại tiết d.3, điểm 1.2, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 12/12/2003 hướng dẫn: Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.”.
- Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng :....
+ Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán là Giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua phía nước ngoài”.
Tại tiết d.3, điểm 1.2, Mục III, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 09/4/2007 hướng dẫn: “Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu
- Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:..
+ Trường hợp khách hàng thanh toán tiền từ tài khoản vãng lai mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng). Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua phía nước ngoài đã ký hợp đồng”.
Theo các hướng dẫn trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Bến Tre căn cứ vào thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN ngày 4/1/2006 của liên Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước để phối hợp vôứi Ngân hàng Công thương tỉnh Bến Tre kiểm tra, xác minh làm rõ các trường hợp sau:
- Trường hợp chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên Công ty TNHH Tiến Đạt về số tiền nhận được từ tài khoản tiền gửi vãng lai của Công ty Hannan Luhe Trade Co.Ltd và Công ty Dongfang Great Border Trade Co. Ltd mở tại Ngân hàng Công thương Bến Tre và việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng nhưng uỷ quyền cho Ông Panchun là nhân viên của Công ty ký các chứng từ thanh toán (uỷ nhiệm chi) thanh toán tiến hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì chứng từ thanh toán này được chấp nhận là chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng bên Công ty TNHH Tiến Đạt về số tiền nhận được từ tài khoản tiền gửi vãng lai của cá nhân Ông Panchun (là nhân viêcn của công ty nước ngoài mua hàng) mở tại các ngân hàng ở Việt Nam thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không được chấp nhận là chứng từ thanh toán của Công ty mua hàng để Công ty TNHH Tiến Đạt làm thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước cùng ban hành
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước cùng ban hành
- 2 Công văn số 1809/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty TNHH Kim Hồng
- 3 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14281/BTC-CST về thủ tục thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành