Tóm tắt Công văn số 1653/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đối với nhà đất đã có Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở
Công văn số 1653/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đối với các trường hợp người sử dụng đất sở hữu "Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở" khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1. Xác định tính pháp lý của Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở
Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở là loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được tạo lập trong các giai đoạn lịch sử trước đây. Theo hướng dẫn, việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với loại giấy tờ này cần tuân thủ các nguyên tắc pháp lý sau:
- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
- Xác định rõ diện tích đất, loại đất, thời điểm hình thành và quá trình sử dụng đất được ghi nhận trên Trích lục để làm căn cứ tính toán các khoản nghĩa vụ tài chính.
- Áp dụng các quy định của Luật Đất đai về việc công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ trước ngày 15/10/1993.
2. Quy định về thu tiền sử dụng đất
Việc tính và thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân có Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở được thực hiện dựa trên các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp diện tích đất trong hạn mức giao đất ở: Nếu Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, người sử dụng đất được xem xét công nhận quyền sử dụng đất và có thể được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp diện tích đất thực tế vượt hạn mức: Đối với phần diện tích đất đo đạc thực tế vượt quá diện tích ghi trên Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở hoặc vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Xác định tỷ lệ nộp tiền sử dụng đất: Căn cứ vào mốc thời gian sử dụng đất và nguồn gốc đất được thể hiện trên Trích lục để áp dụng mức thu tiền sử dụng đất phù hợp (không thu, thu 50% hoặc thu 100% tiền sử dụng đất) theo đúng quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
3. Quy định về lệ phí trước bạ
Về nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với tài sản đã có Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở:
- Trường hợp được miễn hoặc không phải nộp: Nếu người sử dụng đất chứng minh được nhà đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp trước đây và thuộc đối tượng không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ qua các thời kỳ, thì được miễn nộp lệ phí trước bạ khi được cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận.
- Trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ: Đối với các trường hợp phát sinh giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc có phát sinh phần diện tích tăng thêm so với Trích lục gốc mà chưa nộp lệ phí trước bạ trước đó, người sử dụng đất phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thuế suất quy định hiện hành.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính nhanh chóng, chính xác.
- Thực hiện kiểm tra kỹ hồ sơ địa chính, đối chiếu các thông tin về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ghi trên Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở trước khi ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
- Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế trên địa bàn theo đúng thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1653/TCT-TS | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 1823/CT-TTHT ngày 17/4/2006 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về việc thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đối với nhà đất đã có Trích lục Sổ nghiệp chủ nhà ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định: "Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất".
Do vậy, trường hợp ông Nguyễn Văn Út nếu sử dụng đất ở ổn định từ năm 1960, nay được Ủy ban nhân dân phường xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông Út không phải nộp tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tại Điểm 9.a, Mục III Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ là: "Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (trừ trường hợp còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng có phát sinh chênh lệch tăng diện tích nhà, diện tích đất hoặc thay đổi cấp nhà, hạng nhà so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng). Trường hợp này, chủ tài sản phải cung cấp bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (bản cũ)".
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông Út trước đây nếu đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay ông Út đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thì không phải nộp lệ phí trước bạ, trường hợp cấp lại có phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất chênh lệch tăng.
Nếu trước đây ông Út chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nay ông Út phải nộp lệ phí trước bạ đất khi đăng ký quyền sử dụng đất. Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính" ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của liên bộ Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Công văn 8304/VPCP-KTTH xử lý vướng mắc về lệ phí trước bạ đối với nhà đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 1185/TCT-TS về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với đất ở và đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành