Thông tin chung về Công văn số 1661/TCT-CS
Công văn số 1661/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các công ty được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Dựa trên hệ thống pháp luật về thuế và các quy định về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế như sau:
- Nguyên tắc kế thừa ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện về ưu đãi thuế TNDN (về địa bàn khuyến khích đầu tư, lĩnh vực ưu đãi, quy mô, công nghệ...) thì được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại. Việc thay đổi hình thức sở hữu từ Nhà nước sang công ty cổ phần không làm mất đi quyền hưởng ưu đãi nếu doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng dự án đầu tư ban đầu.
- Xác định điều kiện ưu đãi đối với doanh nghiệp thành lập mới từ cổ phần hóa: Đối với các giai đoạn pháp luật quy định doanh nghiệp cổ phần hóa được coi là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư, việc xác định ưu đãi thuế TNDN sẽ căn cứ vào thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu sau khi cổ phần hóa và các điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng tại thời điểm đó.
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế: Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN mà có sự thay đổi về quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp sẽ được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất (tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định cũ cho thời gian còn lại hoặc chuyển sang hưởng ưu đãi theo quy định mới nếu đáp ứng đủ điều kiện mới).
- Nghĩa vụ quyết toán thuế tại thời điểm cổ phần hóa: Doanh nghiệp Nhà nước trước khi chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các nghĩa vụ thuế phát sinh trước thời điểm cổ phần hóa phải được xác định rõ ràng để bàn giao sang công ty cổ phần tiếp tục thực hiện hoặc xử lý tài chính theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn 1661/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Giúp các doanh nghiệp sau cổ phần hóa chủ động xác định nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp thông qua việc tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi còn lại.
- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế của các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với loại hình doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.
- Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của mình (về ngành nghề, địa bàn, tỷ lệ lao động...) với các mốc thời gian luật định để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế tương ứng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1661/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 1183/CT-TTHT ngày 20/3/2008 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty được cổ phần hoá từ doanh nghiệp Nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 4 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: ''Công ty cổ phần thành lập từ cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì áp dụng điều kiện ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; mức ưu đãi và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập theo quy định tại Thông tư này''.
Tại điểm 29 Mục IV Phần B Phụ lục I ''Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư'' ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: ''Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 đến 5000 lao động'' thuộc danh mục lĩnh vực được ưu đãi đầu tư.
Tại Phụ lục II ''Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư'' ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP (nêu trên) quy định huyện Gò Dầu - tỉnh Tây Ninh thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được ưu đãi đầu tư.
Tại Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
Áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% trong 12 năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh, năm bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh để xác định thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi là năm đầu tiên cơ sở kinh doanh phát sinh doanh thu (quy định tại điểm 2c và điểm 4 Mục III Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC).
- Miễn thuế TNDN 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo (quy định tại điểm 1c Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh là công ty thành lập từ cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 28/12/2006 thì Công ty được xét ưu đãi thuế TNDN như đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư; Cục thuế căn cứ vào điều kiện thực tế của Công ty để xác định mức ưu đãi thuế TNDN mà Công ty được hưởng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tây Ninh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1822/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành