Tóm tắt Công văn số 1663 TCT/PCCS về ưu đãi đầu tư miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 1663 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/06/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư, cụ thể là miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1663 TCT/PCCS:
1. Đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn cụ thể về các đối tượng doanh nghiệp, dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN bao gồm:
- Các dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh mới thuộc các ngành nghề, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng các tiêu chí về tăng doanh thu, tăng thu nhập chịu thuế hoặc giảm chi phí sản xuất.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch hoặc di chuyển đến các địa bàn được ưu đãi đầu tư.
2. Mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách ưu đãi thuế TNDN được áp dụng linh hoạt dựa trên quy mô, lĩnh vực và địa bàn đầu tư của doanh nghiệp:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng các mức thuế suất ưu đãi trong một thời hạn nhất định kể từ khi dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm đó.
- Miễn thuế, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong một số năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong một số năm tiếp theo tùy thuộc vào mức độ ưu đãi, ngành nghề và địa bàn của dự án đầu tư.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu được miễn, giảm thuế TNDN theo quy định riêng biệt nhằm khuyến khích doanh nghiệp tái đầu tư phát triển sản xuất.
3. Nguyên tắc và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách minh bạch và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc quản lý sau:
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện điều kiện ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện thực tế nhưng đã kê khai hưởng ưu đãi thì sẽ bị truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa của văn bản:
Công văn số 1663 TCT/PCCS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình áp dụng luật thuế TNDN. Văn bản giúp tạo môi trường đầu tư thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành nghề mũi nhọn và các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng miền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1663 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SPM |
Trả lời công văn số 0805/SP ngày 08 tháng 05 năm 2004 của Công ty TNHH SPM về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất thuế TNDN ưu đãi: Theo hướng dẫn tại điểm 3, mục I, phần H, điểm 1, 2 mục II phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN:
“1. Thuế suất ưu đãi:
1.1. Thuế suất 20% áp dụng đối với: hợp tác xã được thành lập tại các địa bàn không thuộc địa bàn B và địa bàn C; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A.”
“2. Thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi như sau:
2.2. Thế suất 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty TNHH SPM có dự án đầu tư xây dựng nhà máy dược phẩm, là ngành nghề thuộc các lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại điểm 5, mục VI, danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trong thời gian 10 năm kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh.
2. Thời gian miễn, giảm thuế: Theo hướng dẫn tại điểm I, mục III, phần H, điểm 1, 2 mục II phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì:
Công ty được miễn thuế TNDN là 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo nếu cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A và sử dụng nhiều lao động.
3. Về thủ tục để được miễn, giảm thuế: Căn cứ điểm 2, mục IV, phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính thì thủ tục là:
“Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn tại Mục IV, phần D Thông tư này”.
Theo đó, cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế để ghi vào phụ lục phù hợp gửi cơ quan thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH SPM được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3097/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành