Tóm tắt Công văn số 1665 TCT/NV1 ngày 17/04/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chứng từ nộp thuế
Công văn số 1665 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất việc quản lý, sử dụng cũng như xác định tính pháp lý của các chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai, khấu trừ và hoàn thuế.
1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng các loại chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào Ngân sách Nhà nước.
- Các cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế tại các địa phương.
- Các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước nơi thực hiện giao dịch thu nộp ngân sách.
2. Quy định về tính hợp pháp của chứng từ nộp thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các tiêu chuẩn xác định một chứng từ nộp thuế được coi là hợp pháp, hợp lệ để làm căn cứ quyết toán thuế:
- Chứng từ phải do cơ quan có thẩm quyền phát hành theo đúng mẫu quy định (Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu hoặc cơ quan Thuế).
- Trên chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên người nộp thuế, mã số thuế, chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục Ngân sách Nhà nước, số tiền nộp bằng số và bằng chữ.
- Phải có đầy đủ chữ ký của người nộp tiền, người thu tiền, kế toán giao dịch và dấu xác nhận của cơ quan thu (Kho bạc hoặc Ngân hàng).
- Các chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa thông tin hoặc thiếu chữ ký, con dấu hợp lệ đều không được chấp nhận làm căn cứ khấu trừ hoặc hoàn thuế.
3. Hướng dẫn sử dụng chứng từ để khấu trừ và hoàn thuế
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế trong việc khấu trừ thuế đầu vào hoặc hoàn thuế, văn bản quy định:
- Người nộp thuế phải xuất trình bản chính chứng từ nộp thuế (Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) khi thực hiện thủ tục hoàn thuế hoặc quyết toán thuế.
- Trong trường hợp nộp thuế thay hoặc nộp thuế nhà thầu nước ngoài, chứng từ nộp thuế phải thể hiện rõ thông tin của đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thay để làm cơ sở tính trừ chi phí hợp lý.
- Đối với các khoản thuế đã nộp tại nước ngoài, người nộp thuế cần cung cấp chứng từ nộp thuế của cơ quan thuế nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định để làm căn cứ đối chiếu.
4. Xử lý sai sót và phối hợp giữa các cơ quan liên quan
Nhằm hạn chế sai sót và xử lý nhanh chóng các trường hợp thông tin trên chứng từ bị lệch, Tổng cục Thuế đưa ra giải pháp:
- Khi phát hiện sai sót về thông tin người nộp thuế hoặc mục lục ngân sách trên chứng từ, người nộp thuế phải làm đơn đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước đối chiếu số liệu thu nộp định kỳ, đảm bảo số liệu trên hệ thống quản lý thuế khớp đúng với số thực nộp tại Kho bạc.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý sửa chữa thông tin trên chứng từ nộp thuế đã có xác nhận của Kho bạc hoặc Ngân hàng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1665 TCT/NV1 đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ thu nộp ngân sách. Văn bản giúp hạn chế tình trạng gian lận thuế qua việc sử dụng chứng từ giả, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục hành chính thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1665 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác quốc tế |
Trả lời công văn số 261CV/KHKT ngày 28/3/2002 của Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác quốc tế về việc xin chấp nhận biên lai nộp thuế sao y bản chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì: Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu là căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Căn cứ quy định nêu trên, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của Công ty là tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ và số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu.
Trường hợp theo báo cáo của Công ty, Công ty đã nộp tiền và đã được cấp biên lai nhưng khi lưu giữ Công ty làm thất lạc Biên lai nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (số 002363 ngày 30/1/2000) và đã được Cục Hải quan thành phố Hải Phòng xác nhận, sao y bản chính liên 1 “Biên lai nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu”, Công ty phải có văn bản trình bày, cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, số liệu kê khai, cam kết không sử dụng biên lai nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu số 002363 đã mất (nêu trên) để kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào trong trường hợp tìm lại được biên lai; và có chứng từ nộp thuế nhập khẩu của biên lai đó thì đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội xem xét giải quyết cho Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của biên lai số 002363 bị thất lạc nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác quốc tế biết và liên hệ với Cục thuế thành phố Hà Nội để thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 3110/TCT-KK về chứng từ nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 3637/TCHQ-KTTT về chứng từ nộp tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành