Giới thiệu chung về Công văn số 1669/TCHQ-GSQL
Công văn số 1669/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan và các cam kết quốc tế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu D
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D từ các nước thành viên ASEAN. Việc kiểm tra phải đối chiếu với cơ sở dữ liệu chữ ký và con dấu đã được các nước thành viên thông báo chính thức qua hệ thống. Chấp nhận các hình thức chữ ký và con dấu điện tử phù hợp với quy định và lộ trình triển khai Cơ chế một cửa ASEAN.
- Quy định về việc khai báo trị giá FOB: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp bắt buộc phải khai báo trị giá FOB trên Ô số 9 của C/O mẫu D. Đối với các tiêu chí xuất xứ không dựa trên hàm lượng giá trị khu vực (RVC), việc thiếu trị giá FOB không phải là lý do để từ chối C/O, trừ trường hợp hàng hóa được xuất khẩu từ hoặc nhập khẩu vào các quốc gia có quy định bắt buộc riêng biệt đã được thống nhất trong nội bộ ASEAN.
- Xử lý hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với các lô hàng có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (trong hoặc ngoài ASEAN), cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13, đồng thời thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu D.
- Giải quyết các khác biệt nhỏ mang tính hành chính: Các sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc hành chính như lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về mô tả hàng hóa, mã số HS (giữa C/O và tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ) hoặc sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, số lượng không được dùng làm lý do để bác bỏ tính hợp lệ của C/O mẫu D.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
- Tạo thuận lợi thương mại đi đôi với kiểm soát rủi ro: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo công chức hải quan thực hiện kiểm tra C/O mẫu D theo đúng quy trình, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian thông quan của doanh nghiệp đối với các trường hợp C/O hợp lệ.
- Thực hiện quy trình xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương phải tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh hoặc nộp thuế theo mức thuế suất thông thường và sẽ được hoàn thuế sau khi có kết quả xác minh hợp lệ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1669/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp Hải Phòng
Tổng cục nhận được công văn số 15/2009/CV-XNK ngày 6/3/2009 của công ty CP TBĐ Phước Thạnh về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D. Tổng cục Hải quan chuyển hồ sơ để Cục Hải quan Tp Hải Phòng xử lý, trong đó lưu ý:
C/O do doanh nghiệp xuất trình lần đầu, do có thiếu sót vì không được đánh dấu vào ô số 13, mục cấp sau nên đã bị từ chối và gửi trả lại nơi cấp. Sau đó, doanh nghiệp xuất trình C/O mới thay thế nhưng trên C/O này không đề cập số tham chiếu C/O cũ. Trường hợp không có nghi ngơ về tính hợp pháp và trung thực của các khai báo trên C/O, C/O này được chấp nhận. Tổng cục sẽ thông báo về việc này tới cơ quan cấp có liên quan đảm bảo C/O được cấp theo đúng hình thức đã quy định.
Yêu cầu đơn vị kiểm tra hồ sơ lô hàng có liên quan, xử lý theo quy định và trả lời doanh nghiệp./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.