Công văn số 167/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện thống nhất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, chất thải trên phạm vi cả nước.
Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xử lý chất thải
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT thông thường: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và chất thải thông thường thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và ngõ xóm, duy trì công viên, vườn thú, vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ là đối tượng không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải khác ngoài phạm vi phục vụ công cộng nêu trên vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
- Chính sách giảm thuế GTGT theo các Nghị định của Chính phủ: Đối với các chính sách hỗ trợ giảm thuế GTGT (như giảm từ 10% xuống 8% theo các Nghị định của Chính phủ về giảm thuế GTGT), dịch vụ xử lý chất thải, rác thải thuộc nhóm ngành "Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu" nằm trong danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT (thường được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo các Nghị định này). Do đó, các hoạt động này tiếp tục áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Hướng dẫn thực hiện cho cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát mã ngành nghề kinh doanh thực tế của đơn vị mình đối chiếu với danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để xuất hóa đơn GTGT với mức thuế suất chính xác. Trường hợp cung cấp dịch vụ xử lý chất thải không thuộc diện được giảm thuế thì phải lập hóa đơn với thuế suất 10%.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc lập hóa đơn của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai thuế suất thuế GTGT nhằm trục lợi chính sách hoặc gây thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn số 167/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện nhất quán với các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và các Nghị định về giảm thuế GTGT hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 1766/CT-TTr ngày 22/11/2007, của Cục thuế thành phố Hải Phòng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 27, mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cụ thể dưới đây; dầu thô; đá phiến, cát, đất hiếm; đá quý; quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ - rôm-mít, quặng êmênhít, quặng a-pa-tít, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tại điểm 1.27, mục II, phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cụ thể dưới đây: …d, quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ - rôm-mít, quặng êmênhit, quặng a-pa-tít, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn trên thì sản phẩm xuất khẩu là quặng sắt mới qua công đoạn sơ chế (rửa sạch, phân loại, nghiền sàng, …) để đạt được tiêu chuẩn khoáng sản xuất khẩu theo Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14/4/2006 cảu Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản và chưa được chế biến thành sản phẩm khác thì sản phẩm này không thuộc diện chịu thuế GTGT. Sản phẩm quặng sắt trên khi xuất khẩu không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Đối với các Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu quặng sắt đã giải quyết hoàn thuế GTGT thì nay phải truy hoàn số thuế GTGT đã được hoàn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 02/2006/TT-BCN hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 4875/TCT-CS về việc hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 4876/TCT-CS về việc hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành