Tóm tắt Công văn số 167/TCT-PCCS về doanh thu tính thuế thu nhập chuyển quyền thuê đất
Công văn số 167/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 167/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc doanh thu tính thuế thu nhập chuyển quyền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn phương pháp xác định doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê lại đất của các tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả đất thuê của Nhà nước trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần, và đất thuê lại trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế).
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền thuê đất được xác định là giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng giữa hai bên tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì sẽ áp dụng tính thuế theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Xác định chi phí liên quan đến quyền thuê đất được trừ: Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: giá vốn của quyền thuê đất (được xác định dựa trên tiền thuê đất đã nộp cho Nhà nước hoặc số tiền đã trả cho bên chuyển nhượng trước đó), chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí cải tạo đất, và các chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền thuê đất.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp riêng đối với hoạt động này, không được bù trừ chung với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong một số trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Ý nghĩa và tác động pháp lý
Các quy định hướng dẫn tại các điều khoản đầu của văn bản giúp tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng quyền thuê đất. Đồng thời, văn bản cũng là căn cứ để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế một cách thống nhất, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 4528/CT-THDT ngày 11/10/2006 của Cục thuế tỉnh Long An về việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập chuyển quyền đất thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4 Điều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định: "Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng, cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất".
Tại điểm 1 Mục IV Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định: "theo giá thực tế chuyển nhượng giữa tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất với bên nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất…
Trường hợp giá ghi trên hóa đơn hoặc số tiền thực tế nhận được thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định".
Căn cứ vào quy định nêu trên, Công ty TNHH XD TM Hoàng Tuấn có chuyển quyền thuê đất cho doanh nghiệp tư nhân Nhật Nguyệt năm 2004 thông qua xác nhận của Ủy ban nhân dân xã là chưa đúng quy định của pháp luật về chuyển quyền thuê đất. Năm 2006, Công ty mới hoàn thành thủ tục hồ sơ chuyển nhượng quyền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật thì thời điểm đăng ký mới tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được xác định là thời điểm chuyển quyền sử dụng đất. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền thuê đất căn cứ vào giá ghi trên hóa đơn đã xuất năm 2006 mà Công ty xuất cho Doanh nghiệp tư nhân Nhật Nguyệt khi chuyển quyền thuê đất. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2006 quy định thì doanh thu để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3 Công văn 1875/TCT-CS báo cáo tình hình thực hiện thu thuế thu nhập từ hoạt động chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành