Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 168/TCT-CS về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền thuê đất

Công văn số 168/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Phân loại và xác định bản chất thu nhập từ chuyển quyền thuê đất

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất, bao gồm cả trường hợp thuê lại đất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao, được pháp luật thuế xác định thống nhất là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Việc phân loại này căn cứ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung), đảm bảo mọi khoản thu nhập phát sinh từ quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất đều chịu sự điều chỉnh của nhóm quy định về chuyển nhượng bất động sản.

- Phương pháp xác định doanh thu và chi phí hợp lý

  • Doanh thu tính thuế: Là giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê đất được ký kết giữa các bên tại thời điểm chuyển nhượng. Trong trường hợp mức giá thỏa thuận trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến quyền thuê đất chuyển nhượng. Các chi phí này bao gồm: giá vốn của quyền thuê đất (được xác định bằng chi phí thuê đất thực tế đã trả trước trừ đi phần chi phí đã phân bổ vào kết quả sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm chuyển nhượng); chi phí đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng gắn liền với đất; chi phí giải phóng mặt bằng (nếu có); và các chi phí giao dịch, môi giới, thủ tục pháp lý phát sinh trực tiếp trong quá trình chuyển nhượng.

- Thuế suất và phương thức kê khai thuế

  • Thuế suất áp dụng: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất sau khi trừ các chi phí hợp lý sẽ bị áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
  • Kê khai thuế: Doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất phải thực hiện kê khai thuế TNDN riêng biệt đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không gộp chung vào tờ khai thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong kỳ tính thuế tạm tính.

- Nguyên tắc bù trừ lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt kết quả quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển quyền thuê đất).
  • Trường hợp hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất bị lỗ, số lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế đó.
  • Trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bị lỗ thì không được bù trừ ngược lại với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định chuyển lỗ của Luật Thuế TNDN.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và người nộp thuế

  • Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai trung thực, chính xác các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất và nộp đầy đủ số thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại Công văn số 168/TCT-CS; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc chuyển nhượng giá thấp hơn thực tế để giảm trừ nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 168/TCT-CS
V/v thuế TNDN từ chuyển quyền thuê đất

Hà Nội, ngày 14 tháng 1 năm 2009

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 4022 CT/TTr2 ngày 27/11/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chuyển quyền thuê đất đối với trường hợp của Công ty TNHH Hưng nghiệp Formosa Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Mục III, Phần C, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định:

"Đối tượng nộp thuế là tổ chức kinh doanh có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất".

Tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên không quy định khi xác định nghĩa vụ thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho bên thuê đất

Căn cứ theo quy định trên trường hợp trong năm 2004 Công ty TNHH Hưng nghiệp Formosa Việt Nam có phát sinh thu nhập từ chuyển quyền thuê lại đất thì thuộc đối tượng phải nộp thuế TNDN từ chuyển quyền thuê đất theo thuế suất quy định tại Mục V, Phần C, Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và thông báo cho Công ty TNHH Hưng nghiệp Formosa Việt Nam thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 168/TCT-CS về việc thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 168/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/01/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/01/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 168/TCT-CS về việc thuế thu nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký