Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 1691/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành. Nội dung chính của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến việc không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của Siêu thị Lào. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương án xử lý thuế đối với đối tượng cụ thể.
Thông tin thuộc tính hệ thống
- Tên văn bản: Công văn số 1691/TCHQ-KTTT về việc xử lý không thu thuế nhập khẩu của Siêu thị Lào.
- Số hiệu: 1691/TCHQ-KTTT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Lĩnh vực áp dụng: Hải quan, Thuế xuất nhập khẩu.
Các nội dung xử lý cốt lõi
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan đối với chuyên đề không thu thuế nhập khẩu, văn bản tập trung vào các định hướng xử lý sau:
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về việc xem xét hồ sơ, chứng từ pháp lý của Siêu thị Lào để xác định tính hợp lệ đối với trường hợp không thu thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật.
- Quy trình phối hợp và thực hiện: Yêu cầu các đơn vị hải quan có liên quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu, tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa để đảm bảo việc áp dụng chính sách không thu thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng thẩm quyền.
- Phòng ngừa sai sót trong quản lý thuế: Nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan hải quan trong việc hậu kiểm, đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách thuế quan.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn trích xuất. Người dùng cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1691/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh |
Sau khi nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh tại công văn số 301/CHQHT-TCCB ngày 05.1.2005 và để giải quyết dứt điểm việc không thu thuế nhập khẩu hàng bách hóa nhập khẩu theo các tờ khai số 04/NK/KD, 05/NK/KD và 07/NK/KD ngày 24.1.2003 và đã tái xuất một phần theo tờ khai số 28/XK/KD/HL, 29/XK/KD/HL và 30/XK/KD/HL, ngày 24.11.2003 của Siêu thị Lào tại Chi cục Hải quan Hồng Lĩnh, Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22.12.1998, Thông tư số 151/1999/TT/BTC ngày 30.12.1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; tài liệu có tại bộ hồ sơ xin không thu thuế của Siêu thị Lào; Tổng cục Hải quan yêu cầu:
1. Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh và Siêu thị Lào thống kê, hiệu chỉnh chính xác số liệu trên tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu và xác định chính xác số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt không thu của từng tờ khai nhập khẩu.
2. Siêu thị Lào gửi hồ sơ không thu thuế theo đúng hướng dẫn tại điểm 1.1, mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC (trừ công văn là bản chính, các hồ sơ khác là bản photocopy có dấu sao y bản chính và chữ ký của lãnh đạo Siêu thị) đến Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, Siêu thị Lào biết phối hợp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991