Tổng quan về Công văn số 1695/BTC-CST
Công văn số 1695/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng van, vòi theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách miễn, giảm thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cơ quan quản lý thuế, hải quan thống nhất thực hiện việc áp dụng thuế suất GTGT đối với nhóm mặt hàng này.
Căn cứ pháp lý áp dụng thuế suất GTGT
- Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15, trong đó hướng dẫn giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định.
Hướng dẫn cụ thể về thuế suất đối với mặt hàng van, vòi
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng van, vòi dựa trên việc đối chiếu mã hàng hóa và mã ngành sản phẩm thực tế như sau:
- Trường hợp mặt hàng van, vòi được xác định là sản phẩm kim loại đúc sẵn thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (thường thuộc nhóm mã ngành sản phẩm kim loại đúc sẵn hoặc các mã hàng hóa bị loại trừ khỏi diện giảm thuế) thì không được giảm thuế GTGT và tiếp tục áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trường hợp mặt hàng van, vòi không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 8% theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
- Việc phân loại và áp dụng mã HS đối với mặt hàng van, vòi nhập khẩu phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định pháp luật về hải quan để thực hiện áp mã thuế chính xác.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh mặt hàng van, vòi có trách nhiệm tự đối chiếu mã số hàng hóa, mã ngành sản phẩm thực tế của mình với các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để khai báo và áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT (8% hoặc 10%).
- Cơ quan thuế và cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, đảm bảo đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp theo chính sách hỗ trợ của Chính phủ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1695/BTC-CST | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH việt Thái Vina
Bộ Tài chính nhận được công văn số 909/CV/06 ngày 26/9/2006 của Công ty TNHH Việt Thái VINA về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng van, vòi. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/06/2004 và Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì mặt hàng van, vòi được phân loại để áp mã số và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT như sau:
1. Đối với van đường ống nước được áp vào mã số thuế 8481.80.60. Về thuế suất thuế GTGT được xác định căn cứ vào đường kính trong của van đường ống nước. Theo đó, loại có đường kính trong không quá 30mm, áp dụng thuế suất là 10%; loại có đường kính trong từ 30mm trở lên, áp dụng thuế suất là 5%.
2. Đối với các loại van, vòi vệ sinh; van bình ga gia đình; van sử dụng cho các đồ chứa gia dụng; văn săm lốp xe đạp, xe máy; các loại van sử dụng trong gia đình khác và bộ phận của các loại van này, căn cứ vào đặc tính từng loại cụ thể để áp vào mã số tương ứng, thuế suất là 10%. Đối với van, vòi và bộ phận của các loại van này nếu sử dụng vào các lĩnh vực khác, không phải dùng trong gia đình thì được áp dụng thuế suất 5%.
Bộ Tài chính có ý kiến trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 13/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành