Tổng quan về Công văn số 1697/TCT-TNCN
Công văn số 1697/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp do Bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương, doanh nghiệp và người lao động xác định rõ ràng các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội.
Các khoản trợ cấp, phụ cấp do Bảo hiểm xã hội chi trả không chịu thuế TNCN
Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành và hướng dẫn tại Công văn số 1697/TCT-TNCN, các khoản trợ cấp, phụ cấp do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động thuộc đối tượng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
- Trợ cấp thai sản: Khoản tiền trợ cấp khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho lao động nữ và lao động nam (nếu có) theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp ốm đau: Khoản tiền người lao động nhận được trong thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh tật, tai nạn thông thường theo chế độ ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Các khoản trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng do bị suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
- Trợ cấp hưu trí: Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả hàng tháng cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định.
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm và thất nghiệp: Các khoản trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp được chi trả theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm.
- Trợ cấp tuất: Khoản trợ cấp một lần hoặc trợ cấp tuất hàng tháng chi trả cho thân nhân của người lao động khi người lao động qua đời.
Nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của tổ chức chi trả
Để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN đối với các khoản chi trả từ quỹ BHXH, các tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định đúng nguồn chi trả: Chỉ những khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Bảo hiểm xã hội trực tiếp chi trả hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp chi trả hộ từ nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội mới thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
- Xử lý đối với khoản chi thêm của doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện chi thêm cho người lao động ngoài mức quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (ví dụ: hỗ trợ thêm tiền lương trong thời gian người lao động nghỉ ốm đau, thai sản) thì phần chi thêm này không được miễn thuế mà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, quyết định hưởng trợ cấp của cơ quan BHXH và danh sách chi trả thực tế để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa pháp lý của hướng dẫn tại Công văn 1697/TCT-TNCN
Hướng dẫn tại Công văn số 1697/TCT-TNCN giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNCN trên toàn quốc, tránh việc áp dụng sai lệch dẫn đến truy thu thuế oan cho người lao động hoặc gây thất thu ngân sách nhà nước. Quy định này bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội tối đa cho người lao động khi gặp các biến cố về sức khỏe, thai sản hoặc tai nạn lao động, giúp họ ổn định cuộc sống.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1697/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 769/CT-TTHT ngày 20/3/2009 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc "phụ cấp do BHXH chi trả"; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết 2.2.4, Khoản 2, Mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn các Khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
"2.2.4. Các Khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động:
a) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi.
c) Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
d) Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng.
đ) Các Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp.
e) Các Khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội trả."
Theo hướng dẫn nêu trên thì tất cả các Khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ Bảo hiểm xã hội đều được trừ trước khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4347/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm sức khỏe do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 558/CNTT-PM năm 2019 về thay đổi nội dung tin nhắn thông báo số tiền được bảo hiểm xã hội chi trả đối với người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Trung tâm Công nghệ thông tin ban hành
- 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4347/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm sức khỏe do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 558/CNTT-PM năm 2019 về thay đổi nội dung tin nhắn thông báo số tiền được bảo hiểm xã hội chi trả đối với người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Trung tâm Công nghệ thông tin ban hành