Tổng quan về Công văn số 1718/TCHQ-GSQL
Công văn số 1718/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện quy định về việc ghi trị giá FOB trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Quy định chi tiết về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D
Căn cứ vào các quy định của Hiệp định ATIGA và các thỏa thuận đã đạt được giữa các nước thành viên ASEAN, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc khai báo trị giá trên C/O mẫu D như sau:
- Trường hợp bắt buộc phải ghi trị giá FOB: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải thể hiện tại Ô số 9 trên C/O mẫu D đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content) để xác định xuất xứ hàng hóa.
- Trường hợp không bắt buộc ghi trị giá FOB: Đối với các hàng hóa áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Xuất xứ thuần túy (WO - Wholly Obtained), Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification), hoặc Quy trình sản xuất cụ thể (SP - Specific Process), việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D là không bắt buộc.
- Nguyên tắc chấp nhận C/O: Cơ quan hải quan không được từ chối cho hưởng ưu đãi thuế suất ATIGA đối với các trường hợp C/O mẫu D không thể hiện trị giá FOB, miễn là hàng hóa đó sử dụng tiêu chí xuất xứ không phải RVC và đáp ứng đầy đủ các quy định khác về xuất xứ.
Hướng dẫn triển khai đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Thống nhất áp dụng quy định: Quán triệt đến toàn thể công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa về việc không yêu cầu bắt buộc phải ghi trị giá FOB trên C/O mẫu D đối với các tiêu chí xuất xứ ngoài RVC.
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D dựa trên các tiêu chí xuất xứ được khai báo, đối chiếu với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để xác định tính chính xác của xuất xứ hàng hóa theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Giải quyết vướng mắc kịp thời: Chủ động hướng dẫn, giải thích rõ ràng cho doanh nghiệp và kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1718/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nhật Nam |
Phúc đáp công văn ngày 04/03/2008 của Công ty TNHH Nhật Nam đề nghị xem xét chấp nhận C/O mẫu D số tham chiếu PP2008/2/3492 cấp ngày 27/02/2008, có ghi trị giá Ex-work tại ô số 8, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Quy tắc 3 Phụ lục 1, Điều 8 Phụ lục 2 và Phụ lục 6 Quy chế CEPT/AFTA ban hành kèm theo Quyết định số 1420/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ Công Thương (Bộ Thương mại cũ), C/O mẫu D phải ghi rõ tiêu chuẩn xuất xứ được áp dụng, trong đó có tỉ lệ phần trăm hàm lượng ASEAN, Tỉ lệ phần trăm hàm lượng này được tính toán trên cơ sở trị giá FOB của hàng hóa và phải đạt ít nhất 40% hàm lượng xuất xứ ASEAN.
- Căn cứ quy định tại Điểm 3.4 Mục I phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, việc kiểm tra xuất xứ phải căn cứ thực tế hàng hóa và hồ sơ hải quan.
C/O mẫu D trên đây thể hiện hàm lượng ASEAN là 63,14% (lớn hơn 40%), Việc ghi trị giá Ex-work (thay vì ghi trị giá FOB) là sơ suất của người xuất khẩu và cơ quan cấp C/O nhưng không ảnh hưởng tới xuất xứ của hàng hóa. Do vậy, nếu cơ quan Hải quan không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ và C/O thì lô hàng sẽ được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT/AFTA.
Tổng cục Hải quan trả lời để công ty TNHH Nhật Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn 1520/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trị giá ghi trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành